1. Giới thiệu mẫu văn bản thỏa thuận hoãn hợp đồng lao động:

>> Tải ngay: Mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

CÔNG TY ………………..

Số: /TT-………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2020

THỎA THUẬN TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Bộ Luật Lao động năm 2019 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa ...., kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 20...có hiệu lực từ ngày .../.../20...;

Căn cứ Hợp đồng lao động số /HĐLĐ-………. ngày .../.../..... giữa Công ty …………… và Ông/Bà………………;

Căn cứ chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch Covid-19;

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19;

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

Căn cứ công văn số 3064/BGTVT-VT về việc Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ công văn số 2991/BGTVT-VT về việc Dừng vận chuyển hành khách đến Việt Nam ngày 31/3/2020.

Xét tình hình thực tế do ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid- 19, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài phải cắt giảm tối đa các chuyến bay quốc tế và nội địa, vì vậy các điểm kinh doanh của Công ty ………………….tại Nhà ga T1, nhà ga T2 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài phải ngừng hoạt động. Hai bên tiến hành:

THỎA THUẬN

Điều 1: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động ký ngày / / giữa Công ty ……………………………………. và:

Ông/Bà : ……………………………….

Sinh ngày : ……………………………….

Chức vụ : ……………………………….

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

Bộ phận : ……………………………….

Thời gian tạm hoãn : 01/04/2020 đến hết ngày 30/06/2020 Thời gian này có thể ngắn hơn nếu dịch bệnh kết thúc trước ngày 30/6/2020, trường hợp dịch bệnh kết thúc trước ngày 30/6/2020 Công ty sẽ chủ động thông báo cho Ông/bà……….đi làm trờ lại qua email/điện thoại (công ty bạn có thể chủ động lựa chọn hình thức phù hợp nhé)

Điều 2: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, Ông (Bà)………………………….không được hưởng lương, thưởng, BHXH và các chế độ khác theo quy chế, quy định hiện hành của Công ty và có trách nhiệm hoàn trả thẻ làm việc cho Phòng Nhân sự - Hành chính.

Công ty……..có trách nhiệm thanh toán tiền lương và các chế độ khác đối với Ông/Bà,………..đến hết ngày 31/03/2020.

Điều 3: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc trường hợp dịch bệnh kết thúc trước ngày kết thúc của bản thỏa thuận này, các điểm kinh doanh của Công ty tại nhà ga T1, nhà ga T2 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài được phép hoạt động trở lại, Ông (Bà)……………………………. phải có mặt tại điểm kinh doanh theo thông báo. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo đi làm trở lại, nếu Ông (Bà)……………………………vắng mặt mà không có lý đo chính đáng thì sẽ chịu xử lý theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động.

Điều 4: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nếu tình hình dịch bệnh chưa kết thúc, các điểm kinh doanh của Công ty chưa được phép hoạt động trở lại thì hai bên sẽ tiếp tục thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động./.

NGƯỜI LAO ĐỘNG

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

2. Quy định của luật lao động về hoãn hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động hiện hành không có quy định giải thích cụ thể về khái niệm tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng xét về bản chất của tạm hoãn thực hiện hợp đồng nói chung có thể hiểu: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là khoảng thời gian người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tạm ngừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động.

Theo đó, thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm quay trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy nhiều người sử dụng lao động còn lúng túng khi nhận người lao động quay trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Vì vậy, để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật trong trường hợp này và tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có thì bạn cần xem xét các quy định tại Bộ luật Lao động hoặc tham khảo ý kiến luật sư chuyên môn. Trong trường hợp không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

3. Đối tượng nào được xin hoãn hợp đồng lao động?

Theo quy định tại điều 30 Luật lao động năm 2019 pháp luật lao động hiện nay thì các đối tượng sau được xin hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

- Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

4. Quyền lợi của người lao động được hưởng là gì khi xin hoãn hợp đồng lao động?

Theo quy định hiện nay, người lao động được hưởng các quyền lợi cơ bản như sau:

Thứ nhất về tiền lương khi người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Bộ luật lao động 2019 quy định về trường hợp người lao động tạm thời nghỉ việc sẽ được tạm ứng tiền lương. Theo đó nếu có được sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động thì người lao động hoàn toàn có thể thực hiện quyền tam ứng lương trong thời gian nghỉ. Ngoài những trường hợp do hai bên thỏa thuận ra thì theo quy định người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tam thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 1 tuần trở lên. Số tiền tạm ứng tiền lương tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn trả lại tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự. Mức tiền lương tạm ứng cho người lao động trong trường hợp này sẽ căn cứ vào số ngày thực tế người lao động phải nghỉ việc và tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc.

Thứ hai, về quyền lợi được nhận lại làm việc sau khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng

Theo quy định của pháp luật tạm hoãn hợp đồng lao động chỉ là việc tạm thời dừng lại hợp đồng lao động theo quy định. Căn cứ theo Điều 31 Bộ luật lao động 2019 thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn hợp đồng thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và trách nhiệm của người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Như vậy đối với quyền lợi của người lao động khi thực hiện việc tạm hoãn hợp đồng pháp luật tạo điều kiên cho họ 15 ngày để sắp xếp thời gian quay trở lại làm việc, được người sử dụng lao động bố trí công việc đã giao kết trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

5. Viên chức có được xin hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?

Người lao động này là viên chức đang làm việc trong cơ quan của bạn, và có thỏa thuận về tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc. Khoản 3 Điều 28 Luật Viên chức năm 2010 có quy định như sau:

“Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.”

Như vậy, việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng của viên chức này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. Sau khi hết thời hạn tạm hoãn, người lao động này được ký lại hợp đồng làm việc có thời hạn 1 năm.

Điều 30 Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp tạm hoãn hợp đồng trong đó có trường hợp do các bên thỏa thuận. Ngoài ra theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Bộ luật Lao động quy định về nhận lại người lao động sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng như sau:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.”

Đối với trường hợp này, người lao động có yêu cầu tạm hoãn và cơ quan đã đồng ý, tức việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng này là theo thỏa thuận giữa 2 bên. Như vậy, sau thời hạn tạm hoãn, người lao động phải quay trở lại và tiếp tục làm công việc như trong hợp đồng đã giao kết. Tuy nhiên, vì thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng nhưng khi người lao động quay trở lại làm việc, cơ quan lại ký tiếp 1 hợp đồng lao động mới để người lao động tiếp tục làm công việc như trong hợp đồng đã giao kết trước đây là không phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 12 Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành có quy định về hợp đồng làm việc không xác định thời hạn đối với viên chức như sau:

“Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức và theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng, người lao động có quay trở lại làm việc bình thường, thì người lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã ký kết trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Khi người lao động tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người đứng đầu công ty không thể ký kết thêm một hợp đồng khác.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng lao động mùa vụ ? Ký sai có bị xử phạt không ? Quy định ở đâu ?