1. Cách lập thông báo không tái ký hợp đồng lao động
Gửi công ty Luật Minh Khuê! Mình muốn xin mẫu thông báo về việc không tái ký hợp đồng lao động. Công ty mình hàng tháng xét đánh giá công nhân để thực hiện việc ký tiếp tục hợp đồng lao động, tuy nhiên có một số công nhân công ty mình không muốn ký tiếp tục hợp đồng lao động khi hết hạn. Mình đọc trên luật thì phải thông báo 15 ngày bằng văn bản, mình muốn xin thông báo này dựa trên quy định chuẩn nhất của Luật? Xin cảm ơn!
>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu văn bản thông báo về việc giao kết hợp đồng lao động mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao đông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
Về việc …. (1)
Kính gửi: ………..(2) ………………………………
Tên tôi là: .......................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Hiện tôi đang làm việc theo các hợp đồng lao động sau:
| STT | Hợp đồng lao động số | Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp | Ngày ký | Loại hợp đồng lao động |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
Nay tôi đã ……(1)……….. theo hợp đồng lao động:
| STT | Hợp đồng lao động số | Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp | Ngày ký (hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động) | Loại hợp đồng lao động |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
Tôi thông báo và gửi kèm theo hợp đồng lao động ……(1)…. để người sử dụng lao động khác được biết./.
|
| ...., ngày …. tháng ….. năm 20…. |
Ghi chú:
(1) Giao kết hợp đồng lao động mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
(2) Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động mà người lao động đang làm việc.
2. Trách nhiệm về thông báo không tái ký hợp đồng
Tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 có quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”
Theo đó, khoản 4 Điều 177 quy định: “ Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.”
Căn cứ theo quy định này có thể thấy, quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt khi hợp đồng lao động hết hạn mà các bên không có nhu cầu tiếp tục gia hạn hợp đồng.”
Với trường hợp hợp đồng sẽ hết hạn, nếu người sử dụng lao độnghoặc người lao động không có nhu cầu gia hạn hợp đồng thì hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng sẽ chấm dứt.
Về vấn đề báo trước khi hợp đồng lao động hết hạn thì tại Điều 45 Bộ luật lao động 2019 có quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
“ 1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.”
Theo đó khoản 4, 5,6,7 và 8 điều 34 bộ luật lao động 2019 quy định như sau:
“ 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì khi hợp đồng lao động hết hạn người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người lao động về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động. Hiện nay, không có quy định bắt buộc công ty phải thông báo trước cho người lao động bằng văn bản trong thời hạn bao nhiêu ngày, do đó vào ngày hợp đồng hết thời hạn người sử dụng thông báo vẫn được coi là hợp lệ.
Khi hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng chấm dứt thi việc giải quyết các vấn đề liên quan đến chốt sổ, trả sổ bảo hiểm xã hội và thanh toán các chế độ liên quan đến trợ cấp thôi việc (trong trường hợp người lao động có thời gian thử việc không được đóng bảo hiểm tại công ty).
3. Hợp đồng lao động hết hạn mà không kí thì phải làm sao?
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Trong vòng thời gian 30 ngày theo quy định của pháp luật, công ty ký kết hợp đồng lao động tiếp , tùy vào nhu cầu của công ty, có thể ký kết hợp đồng lao động xác định lao động lần hai hoặc ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- Hết thời hạn 30 ngày mà công ty vẫn không thông báo về việc ký kết hợp đồng lao động mới mà vẫn đang tiếp tục làm việc tại công ty thì lúc này, hợp đồng lao động với công ty sẽ được tự động chuyển sang loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Trong trường hợp nếu công ty không ký kết hợp đồng lao động mới thì công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP:
"Điều 7. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn."
Như vậy, khi hết hạn hợp đồng lao động 24 tháng, công ty không thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước 15 ngày trước khi hợp đồng hết hạn thì công ty sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Nếu trong trường hợp, sau đó, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật , tức là không đáp đúng quy định tại Mục 3 Chương III Bộ luật Lao động năm 2019 thì công ty sẽ phải bồi thường một khoản tiền bồi thường theo quy định của pháp luật:
"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."
4. Khi hết hạn hợp đồng có cần báo trước?
- Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao động?
- Quyền lợi của người lao động khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!