1. Khái niệm hợp đồng lao động không thời hạn

Tại Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ ràng về các loại hợp đồng lao động. Theo đó, có hai loại hợp đồng lao động chính: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng mà hai bên tham gia không chỉ rõ thời điểm kết thúc, nghĩa là không quy định thời hạn cụ thể cho hợp đồng. Ngược lại, hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó thời gian hiệu lực và thời điểm chấm dứt được xác định rõ, nhưng không vượt quá 36 tháng. Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn và người lao động tiếp tục làm việc, các bên phải ký hợp đồng mới trong vòng 30 ngày, nếu không ký hợp đồng mới, hợp đồng cũ sẽ tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn. Ví dụ minh họa cho loại hợp đồng không xác định thời hạn là trường hợp Công ty A ký hợp đồng với anh B từ ngày 1/1/2024 mà không nêu rõ thời điểm kết thúc hợp đồng.

 

2. Điều kiện để chuyển đổi từ hợp đồng lao động xác định thời hạn sang hợp đồng lao động không thời hạn

Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn và người lao động vẫn tiếp tục làm việc, các bước xử lý được quy định cụ thể như sau: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, các bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên vẫn được thực hiện theo hợp đồng cũ. Nếu quá thời hạn 30 ngày mà các bên không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng lao động xác định thời hạn trước đó sẽ chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, nếu hai bên ký hợp đồng mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn, thì việc ký hợp đồng xác định thời hạn chỉ được thực hiện thêm một lần nữa; sau đó, nếu người lao động tiếp tục làm việc, hợp đồng phải chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn, trừ các trường hợp đặc biệt như người lao động là giám đốc doanh nghiệp nhà nước, người lao động cao tuổi, hoặc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đặc biệt, trong trường hợp người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ, hợp đồng lao động cần được gia hạn đến hết nhiệm kỳ.

 

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động không thời hạn

 Dù làm việc theo loại hợp đồng lao động nào, người lao động đều được bảo đảm những quyền lợi cơ bản về điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, và các chế độ phúc lợi của công ty. Tuy nhiên, hợp đồng lao động không xác định thời hạn mang lại một số lợi thế rõ ràng so với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Đầu tiên, hợp đồng lao động không xác định thời hạn không có giới hạn về thời gian hiệu lực. Điều này có nghĩa là người lao động có thể làm việc theo hợp đồng cho đến khi có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc khi một trong các bên muốn chấm dứt hợp đồng hoặc khi không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng. Ngược lại, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ có hiệu lực tối đa không quá 36 tháng, và các bên cần phải ký hợp đồng mới nếu muốn tiếp tục hợp tác. Hơn nữa, hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký tối đa hai lần; sau đó, nếu người lao động tiếp tục làm việc, hợp đồng phải được chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019.

Thứ hai, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn được tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp mà không cần căn cứ vào thời hạn của hợp đồng. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ một tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đối với bảo hiểm y tế, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên sẽ phải tham gia bảo hiểm y tế, theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP. Còn với bảo hiểm thất nghiệp, người lao động chỉ được tham gia nếu hợp đồng lao động có thời hạn từ ba tháng trở lên, theo Điều 43 Luật Việc làm năm 2013.

Cuối cùng, thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cũng là một điểm khác biệt quan trọng. Theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, thời gian báo trước đối với hợp đồng không xác định thời hạn là ít nhất 45 ngày. Trong khi đó, đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng, thời gian báo trước là ít nhất 30 ngày, và đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, thời gian báo trước là ít nhất 15 ngày. Điều này có nghĩa là khi giao kết hợp đồng không xác định thời hạn, thời gian phải báo trước để đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ dài hơn so với hợp đồng xác định thời hạn, mang lại sự ổn định hơn cho người lao động.

Kể từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành, người lao động, dù ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay hợp đồng lao động xác định thời hạn, đều được đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ giống nhau về điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, và các chế độ phúc lợi của công ty. Điều này đảm bảo sự công bằng trong việc hưởng các chế độ đãi ngộ và quyền lợi cho tất cả người lao động. Tuy nhiên, hợp đồng lao động không xác định thời hạn mang lại một số lợi thế đặc biệt. Cụ thể, người lao động không phải ký kết hợp đồng nhiều lần khi hợp đồng hết hạn, điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Hơn nữa, trong trường hợp bạn hoặc công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, thời gian báo trước là dài hơn so với hợp đồng xác định thời hạn, với ít nhất 45 ngày. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để bạn hoặc công ty chuẩn bị cho những kế hoạch và dự định mới trong tương lai một cách hợp lý và có tổ chức hơn.

 

4. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động không xác định thời hạn có thể chấm dứt trong một số trường hợp cụ thể. Thứ nhất, hợp đồng có thể chấm dứt nếu hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Thứ hai, hợp đồng sẽ chấm dứt nếu người lao động bị kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, bị tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Thứ ba, đối với người lao động là người nước ngoài, hợp đồng sẽ chấm dứt nếu họ bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thứ tư, hợp đồng chấm dứt khi người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc đã chết. Đối với người sử dụng lao động, hợp đồng sẽ chấm dứt nếu cá nhân đó chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc đã chết; nếu người sử dụng lao động không phải là cá nhân thì hợp đồng chấm dứt khi tổ chức đó chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo không có người đại diện theo pháp luật. Thêm vào đó, hợp đồng cũng chấm dứt khi người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Tương tự, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, hoặc cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của cùng Bộ luật. Cuối cùng, nếu thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc, hợp đồng cũng sẽ chấm dứt.

Xem thêm bài viết: Chỉ còn hai loại hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.