1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng được hiểu là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và 2016). Trong đó, người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá tị gia tăng (Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và 2016)
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định trên
- Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể (khoản 3 Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thi về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại, ...
- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013 và 2016
2. Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng mới nhất
>> Tải về: Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng
Mẫu số 01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)
[01a] Tên hoạt động sản xuất kinh doanh: xây dựng công trình
[01b] Kỳ tính thuế: Tháng 4 năm 2023/ Qúy II năm 2023
[02] Lần đầu: () [03] Bổ sung lần thứ: 02
[04] Tên người nộp thuế: Nguyễn Văn A
[05] Mã số thuế: abc
[06] Tên đại lý thuế (nếu có): Đại lý M
[07] Mã số thuế: bcd
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số 123 ngày 14/4/2023
[09] Tên đơn vị phụ thuộc / địa điểm kinh doanh của hoạt động kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: Đơn vị N
[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc / Mã số địa diểm kinh doanh: mna
[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: Số a, [11a] phường X, [11b] quận Y, thành phố Z, [11c] tỉnh T
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Giá trị hàng hóa, dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) | Thuế giá trị gia tăng |
| A | Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [21] | ||
| B | Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | [22] | |
| C | Kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp ngân sách nhà nước | ||
| I | Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ | ||
| 1 | Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào | [23] | [24] |
| Trong đó: hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | [23a] | [24a] | |
| 2 | Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này | [25] | |
| II | Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ | ||
| 1 | Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng | [26] | |
| 2 | Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng ([27] = [29] + [30] + [32] + [32a]; [28] = [31] + [33]) | [27] | [28] |
| a | Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% | [29] | |
| b | Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% | [30] | [31] |
| c | Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% | [32] | [33] |
| d | Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế | [32a] | |
| 3 | Tổng doanh thu và thuế giá trị gia tăng cỉa hàng hóa, dịch vụ bán ra ([34] = [26] + [27]; [35] = [28]) | [34] | [35] |
| III | Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ ([36] = [35] - [25]) | [36] | |
| IV | Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước | ||
| 1 | Điều chỉnh giảm | [37] | |
| 2 | Điều chỉnh tăng | [38] | |
| V | Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ | [39a] | |
| VI | Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ: | ||
| 1 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ [40a] = ([36] - [22] + [37] - [38] - [39]) >= 0 | [40a] | |
| 2 | Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế ([40] <= [40a]) | [40b] | |
| 3 | Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ ([40] = [40a] - [40b]) | [40] | |
| 4 | Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này [41] = ([36] - [22] + [37] - [38] - [39a]) <= 0 | [41] | |
| 4.1 | Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn ([42] <= [41]) | [42] | |
| 4.2 | Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) | [43] | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
T, ngày 14 tháng 4 năm 2023
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Nguyễn Văn A Chứng chỉ hành nghề số: 123 | NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử) |
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
- Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cụ Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu việc quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này
3. Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng
4. Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/ giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp có quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế)
5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, ...
6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT./.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng mới nhất3 mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Kiến thức cơ bản về thuế giá trị gia tăng (VAT) của Luật Minh Khuê.
Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.