Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Luật thanh tra năm 2010

Nghị định 86/2011/NĐ-CP

- Thông tư 06/2021/TT-TTCP

Điều 23 Thông tư 06/2021/TT-TTCP quy định các mẫu văn bản thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra. Thông tư này sẽ có hiệu lực áp dụng từ 15/11/2021. Theo đó:

- Quyết định niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 12, Biên bản niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 13, Quyết định mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 14, Biên bản mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Quyết định kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 16, Biên bản kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Văn bản yêu cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Quyết định tạm đình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 19, Văn bản kiến nghị đình chỉ việc làm gây thiệt hại được thực hiện theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được thực hiện theo Mẫu số 21, Văn bản yêu cầu tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được thực hiện theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Quyết định thu hồi tiền được thực hiện theo Mẫu số 23, Quyết định thu hồi tài sản được thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định được thực hiện theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Quyết định hủy bỏ một trong các Quyết định được quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 46 hoặc các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 48 của Luật Thanh tra (đối với thanh tra hành chính); các điểm g, h, i, k và 1 khoản 1 Điều 53 hoặc các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 55 của Luật Thanh tra (đối với thanh tra chuyên ngành) được thực hiện theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

1. Mẫu quyết định niêm phong tài liệu

>>> Mẫu số 12/TT-Quyết định niêm phong tài liệu

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc niêm phong tài liệu

………………………..…………….. (4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ……………………………………………………………………………………….(5);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/… của ……………. (6) về việc………………….(7);

…………………………………………………………………………………..……………(8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Niêm phong ...(9). Thời hạn niêm phong là ... ngày, kể từ ... giờ ... phút ... ngày …/…./….

Điều 2. Giao cho ...(10) thực hiện việc niêm phong tài liệu dược quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Giao cho ...(11) bảo quản tài liệu niêm phong.

Điều 3. (10), (11), (12) và (13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………….;
- Lưu: VT, (14), (15).

…………………(4)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(7) Tên cuộc thanh tra.

(8) Lý do của việc niêm phong tài liệu.

(9) Loại tài liệu, số lượng, số trang tài liệu được niêm phong.

(10) Người được giao thực hiện việc niêm phong tài liệu.

(11) Người được giao bảo quản tài liệu niêm phong.

(12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu niêm phong.

(13) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

(14) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(15) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

2. Mẫu biên bản niêm phong tài liệu

>>> Mẫu số 13/TT-Biên bản niêm phong tài liệu

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BB-…(3)

 

 

BIÊN BẢN

Niêm phong tài liệu

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/…. của ...(4) về việc niêm phong tài liệu,

Vào ... giờ ... ngày …/…./…, tại …………………………………………………………….. (5)

Chúng tôi gồm có:

I. Thành phần

1. Đại diện Đoàn thanh tra:

Ông (bà)……………………………………………………………….. chức vụ ……………….

………………………………………………………………………………………………………

2. Đại diện……………………………………………………………………………….…… (6):

Ông (bà)……………………………………………………………….. chức vụ ……..………..

……………………………………………………………………………………………..………

II. Nội dung

Tiến hành niêm phong các tài liệu sau:

………………………………………………………………………………………………… (7)

…………………………………………………………..………….. (có danh mục kèm theo).

Tài liệu sau khi niêm phong được giao cho…………….…………………….. (8) quản lý.

Việc niêm phong tài liệu hoàn thành vào ... giờ ... ngày …/…./…. Biên bản niêm phong tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản./.

 

…………………(6)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(8)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(4)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

Người ghi biên bản
(Chữ ký)




Họ và tên

Ghi chú:

(1)Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Địa điểm thực hiện việc niêm phong tài liệu.

(6) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài liệu bị niêm phong.

(7) Tài liệu bị niêm phong.

(8) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài liệu niêm phong.

DANH MỤC TÀI LIỆU

(Kèm theo Biên bản niêm phong tài liệu ngày …/…./….)

STT

Tên tài liệu

Thời gian ban hành

Hình thức văn bản

Số trang

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện Đoàn thanh tra
(Chữ ký)




Họ và tên

Đại diện cơ quan, đơn vị
có tài liệu bị niêm phong
(Chữ ký, dấu - nếu có)



Họ và tên

3. Mẫu quyết định mở niêm phong tài liệu

>>> Mẫu số 14/TT-Quyết định mở niêm phong tài liệu

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc mở niêm phong tài liệu

………………………………… (4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ………………………………………………………………………………………..(5);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…./…. của ...(6) về việc………………………………(7);

…………………………………………………………………………………………………(8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mở niêm phong tài liệu do ...(9) đang quản lý theo Quyết định niêm phong tài liệu số ... ngày .../…/…. của Trưởng đoàn thanh tra kể từ ... giờ ... ngày …/…/….

Điều 2. Giao cho ...(10) thực hiện việc mở niêm phong tài liệu được quy định tại Điều 1 của Quyết định này; tài liệu sau khi mở niêm phong giao cho ...(11) quản lý, bảo quản.

Điều 3. (9), (10), (11) và (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……;
 -Lưu: VT, (13), (14).

…………………..(4)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(7) Tên cuộc thanh tra.

(8) Lý do của việc mở niêm phong tài liệu.

(9) Người được giao bảo quản tài liệu niêm phong.

(10) Người được giao nhiệm vụ mở niêm phong.

(11) Cơ quan, đơn vị có tài liệu bị niêm phong.

(12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu bị niêm phong.

(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(14) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

4. Mẫu biên bản mở niêm phong tài liệu

>>> Mẫu số 15/TT-Biên bản mở niêm phong tài liệu

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BB-…(3)

 

 

BIÊN BẢN

Mở niêm phong tài liệu

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…./…. của ...(4) về việc niêm phong tài liệu,

Vào ... giờ ... ngày …/…/..., tại……………………………………………………………… (5)

Chúng tôi gồm có:

1. Đại diện Đoàn thanh tra:

Ông (bà)……………………………………… chức vụ …………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

2. Đại diện ……………………………………………………………………………….…….(6):

Ông (bà)……………………………………… chức vụ ………………………………..………..

……………………………………………………………………………………………….……..

Tiến hành mở tài liệu đã được niêm phong ngày …/…./…., ……………….…………… (7)

Tài liệu sau khi mở niêm phong được giao cho …………………………………………… (8) quản lý.

Việc mở niêm phong tài liệu hoàn thành vào ... giờ ... ngày …/…./…. Biên bản mở niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

…………………(6)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(8)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(4)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

Người ghi biên bản
(Chữ ký)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Địa điểm mở niêm phong.

(6) Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có tài liệu bị niêm phong.

(7) Tình trạng của việc niêm phong: dấu niêm phong, tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu niêm phong,...

(8) Người được giao quản lý tài liệu sau khi mở niêm phong.

5. Mẫu quyết định kiểm kê tài sản

>>> Mẫu số 16/TT-Quyết định kiểm kê tài sản

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm kê tài sản

…………………………………..(4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ………………………………………………………………………………………..(5);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…./…. của …..(6) về việc…………………………(7);

…………………………………………………………………………………………………(8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm kê ...(9) do ...(10) đang quản lý tại ...(11). Thời gian kiểm kê từ ... giờ... ngày .../../...

Điều 2. Giao cho ...(12) tiến hành kiểm kê tài sản quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. (12), (13) và (14) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………….;
- Lưu: VT, (15), (16).

………………………..(4)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(7) Tên cuộc thanh tra.

(8) Lý do của việc kiểm kê tài sản.

(9) Tên, chủng loại, số lượng tài sản được kiểm kê.

(10) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản được kiểm kê.

(11) Địa điểm nơi có tài sản được kiểm kê.

(12) Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm kê tài sản.

(13) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản được kiểm kê.

(14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

(15) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(16) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

6. Mẫu biên bản kiểm kê tài sản

>>> Mẫu số 17/TT-Biên bản kiểm kê tài sản

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BB-…(3)

 

 

BIÊN BẢN

Kiểm kê tài sản

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/… của ...(4) về việc kiểm kê tài sản,

Vào ... giờ ... ngày …/…./…, tại ……………………………………………………………..(5)

Chúng tôi gồm có:

1. Đại diện Đoàn thanh tra:

Ông (bà)………………………………………………………. chức vụ…………………………

………………………………………………………………………………………………………

2. Đại diện………………………………………………………………………………..…… (6):

Ông (bà)………………………………………………………. chức vụ…………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tiến hành kiểm kê tài sản do ...(6) đang quản lý, gồm:

………………………………………………………………………………………………….. (7)

………………………………………………………………………………………………………

Tài sản đã kiểm kê trên giao cho …(8) quản lý theo quyết định số ... ngày …/…/… của ...(4) về việc kiểm kê tài sản.

Việc kiểm kê kết thúc hồi ... giờ ... ngày …/…/…. Biên bản kiểm kê tài sản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

…………………(6)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(4)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(8)
(Chữ kýdấu - nếu có)




Họ và tên

Người ghi biên bản
(Chữ ký)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra.

(2) Tên Đoàn thanh tra.

(3) Chữ viết tắt tên Đoàn thanh tra.

(4) Trưởng đoàn thanh tra.

(5) Địa điểm thực hiện việc kiểm kê tài sản.

(6) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài sản được kiểm kê.

(7) Tài sản được kiểm kê: số lượng, chủng loại, xuất xứ, đặc điểm, tình trạng tài sản... Trường hợp cần thiết thì lập danh mục tài sản được kiểm kê kèm theo biên bản.

(8) Đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân quản lý tài sản được kiểm kê.

7. Mẫu công văn yêu cầu giám định

>>> Mẫu số 18/TT-Công văn yêu cầu giám định

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/CV-…(3)

V/v trưng cầu giám định

…, ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: ……………………………………….(4)

Thực hiện Quyết định số ... ngày …/…./…. của ...(5) về việc …………………………..(6),

Để làm cơ sở cho kết luận thanh tra, ...(5) đề nghị ...(4) giám định những nội dung sau đây:

1. ……………………………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Kinh phí giám định do …………………………………………………………………………(7) chi trả.

Đề nghị ...(4) thực hiện việc giám định và cung cấp kết quả giám định cho ...(2) trước ngày …/…/…

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT, (8), (9).

………………….….(5)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ban hành công văn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.

(4) Cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(5) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(6) Tên cuộc thanh tra.

(7) Bên phải chi trả kinh phí giám định theo quy định của pháp luật.

(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

8. Mẫu quyết định tạm định chỉ

>>> Mẫu số 19/TT-Quyết định tạm đình chỉ

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ ………………….(4)

……………..…………………… (5)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ………………………………………………………………………………………..(6);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…./….. của ……………. (7) về việc……………….. (8);

Theo đề nghị của ……………………………………………………………………………(9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ…………………………………………………………………………………. (4), do …(10) thực hiện tại ...(11), ...(12); thời gian tạm đình chỉ từ ... giờ ... ngày …/…./…. cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ này.

Điều 2. (10), (13) và (14) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ………….;
- Lưu: VT, (15), (16).

……………………….(5)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ.

(4) Việc làm có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Chức danh của Người ra quyết định tạm đình chỉ.

(6) Nêu căn cứ được quy định tại Luật Thanh tra: điểm h khoản 1 Điều 46 (Trưởng đoàn thanh tra hành chính); điểm I khoản 1 Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm đ khoản 1 Điều 48 (Người ra quyết định thanh tra hành chính); điểm đ khoản 1 Điều 55 (Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành).

(7) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(8) Tên cuộc thanh tra.

(9) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định thì bỏ nội dung này).

(10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có việc làm bị tạm đình chỉ.

(11) Địa điểm diễn ra việc làm bị tạm đình chỉ.

(12) Lý do tạm đình chỉ.

(13) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm.

(14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

(15) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(16) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

9. Mẫu công văn kiến nghị đình chỉ việc làm gây thiệt hại

>>> Mẫu số 20/TT-Công văn kiến nghị đình chỉ việc làm gây thiệt hại

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/CV-…(3)

V/v kiến nghị đình chỉ việc làm gây thiệt hại

…, ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: …………………………………….(4)

Qua thanh tra về ...(5), ...(6) xét thấy ...(7) gây thiệt hại nghiêm trọng đến ...(8).

Căn cứ ...(9) Luật Thanh tra năm 2010, ...(6) kiến nghị ...(4) ra quyết định đình chỉ ...(7) và thông báo cho ...(6) được biết trước ngày …/…/….

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, (10), (11).

………………….…..(6)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ban hành công văn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.

(4) Người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ việc làm gây thiệt hại.

(5) Tên cuộc thanh tra.

(6) Chức danh của người kiến nghị đình chỉ việc làm gây thiệt hại.

(7) Việc làm bị kiến nghị đình chỉ.

(8) Nêu cụ thể đối tượng có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

(9) Nêu căn cứ tại Luật Thanh tra: điểm h khoản 1 Điều 46 (Trưởng đoàn thanh tra hành chính); điểm i khoản 1 Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm đ khoản 1 Điều 48 (Người ra quyết định thanh tra hành chính); điểm đ khoản 1 Điều 55 (Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành).

(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(11) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

10. Mẫu quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật

>>> Mẫu số 21/TT-Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm giữ ………………………….(4)

………………………………………… (5)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Điều 40 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ …………………………………………………………………………………………(6);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/…. của ...(5) về việc………………………………. (7);

Theo đề nghị của …………………………………………………..……………………….. (8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm giữ ...(4) của ...(9), ...(10), thời gian tạm giữ từ ... giờ ... ngày …/…./… cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc tạm giữ ...(4).

Điều 2. (11), (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ………..;
- Lưu: VT, (13), (14).

…………………..…(5)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.

(4) Tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật.

(5) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(7) Tên cuộc thanh tra.

(8) Trưởng đoàn thanh tra hoặc Người ra quyết định thanh tra.

(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật.

(10) Lý do của việc tạm giữ.

(11) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành quyết định tạm giữ.

(12) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

(13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(14) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

11. Mẫu công văn yêu cầu tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật

>>> Mẫu số 22/TT-Công văn yêu cầu tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/CV-…(3)

V/v yêu cầu tạm giữ …(4)

 

…, ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: ………………………………………..(5)

Qua thanh tra về ...(6), ...(7) xét thấy ...(8) ...(9) nên cần phải tạm giữ ... của ...(8) để phục vụ công tác thanh tra.

Căn cứ ...(10) Luật Thanh tra năm 2010, ...(7) yêu cầu ...(5) tạm giữ ...(4) và thông báo cho ……………………………………………………………………….(7) được biết trước ngày …/…./…..

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..;
- Lưu: VT, (11), (12).

..............................(7)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ban hành công văn.

(3) Tên viết tắt của Đoàn thanh tra.

(4) Tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật.

(5) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

(6) Tên cuộc thanh tra.

(7) Trưởng đoàn thanh tra hoặc Người ra quyết định thanh tra.

(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật.

(9) Lý do của việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép.

(10) Nêu căn cứ tại Luật Thanh tra: điểm đ khoản 1 Điều 46 (Trưởng đoàn thanh tra hành chính); điểm g khoản 1 Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm d khoản 1 Điều 48 (Người ra quyết định thanh tra hành chính).

(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(12) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

12. Mẫu quyết định thu hồi tiền

>>> Mẫu số 23/TT-Quyết định thu hồi tiền

…………………..(1)
…………………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-…(3)

…, ngày…tháng…năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi tiền

……………………………………(4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 201của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ …………………………………………………………………………………………(5);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/… của ...(4) về việc…………………………………(6);

…………………………………………………………………………………………………...(7);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi……………………………………………(8) của ………..…………………(9)

Điều 2. ...(9) có trách nhiệm chuyển số tiền phải thu hồi vào tài khoản tạm giữ của ...(2), tại ...(10) trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày …/…/…

Điều 3. (9), (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……..;
- Lưu: VT, (12), (13).

……........................(4)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định thu hồi tiền.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tiền.

(4) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Tên cuộc thanh tra.

(7) Lý do của việc thu hồi tiền.

(8) Số tiền bị thu hồi.

(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền bị thu hồi.

(10) Kho bạc mà cơ quan ra quyết định thu hồi tiền mở để tạm giữ tiền.

(11) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(13) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

13. Mẫu quyết định thu hồi tài sản

>>> Mẫu số 24/TT-Quyết định thu hồi tài sản

……………….. (1)
……………….. (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...(3)

…, ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi tài sản

…………….…………….……………. (4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ………….………………….………………….………………….…………………. (5);

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/ …/ … của ...(4) về việc …….…….….…….………. (6);

…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….….…….….. (7);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi ...(8) của ...(9).

Điều 2. Giao …(10) quản lý số tài sản bị thu hồi ghi tại Điều 1 của Quyết định này đến khi có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3. (9), (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………;
- Lưu: VT, (12), (13).

.......................(4)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định thu hồi tài sản.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tài sản.

(4) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Tên cuộc thanh tra.

(7) Lý do của việc thu hồi tài sản.

(8) Tên, chủng loại, số lượng, tình trạng của tài sản bị thu hồi.

(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản bị thu hồi.

(10) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao giao quản lý tài sản bị thu hồi.

(11) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bàn lưu (nếu cần).

(13) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

14. Mẫu công văn kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định

>>> Mẫu số 25/TT-Công văn kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định

……………….. (1)
……………….. (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../CV-...(3)
V/v kiến nghị tạm đình chỉ thi hành Quyết định ...(4)

…, ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

Qua thanh tra về ...(6), ...(7) xét thấy việc thi hành Quyết định ...(4) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra do ………………………………………………………………………………(8)

Căn cứ ...(9) Luật Thanh tra năm 2010, …(7) kiến nghị ...(5) ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định ...(4) và thông báo cho ...(7) trước ngày …/…/…

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, (10), (11).

.......................(6)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ban hành công văn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.

(4) Tên quyết định bị kiến nghị tạm đình chỉ thi hành.

(5) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành.

(6) Tên cuộc thanh tra.

(7) Người ra quyết định thanh tra.

(8) Lý do cụ thể của việc đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định.

(9) Nêu căn cứ tại Luật Thanh tra: điểm i khoản 1 Điều 46 (Trưởng đoàn thanh tra hành chính); điểm k khoản 1 Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành) điểm g khoản 1 Điều 48 (Người ra quyết định thanh tra hành chính); điểm e khoản 1 Điều 55 (Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành).

(10) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(11) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

15. Mẫu công văn kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

>>> Mẫu số 26/TT-Công văn kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

……………….. (1)
……………….. (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../CV-...(3)

V/v kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

…, ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: …………………………………………(4)

Qua thanh tra về ...(5), ...(6) xét thấy ...(7) đã có hành vi ...(8) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra ...(9)

Căn cứ ...(10) Luật Thanh tra năm 2010, ...(6) kiến nghị ...(5) ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với ...(7) và thông báo cho ...(6) trước ngày …/…/...

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, (11), (12).

.......................(6)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ban hành công văn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.

(4) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

(5) Tên cuộc thanh tra.

(6) Người ra quyết định thanh tra.

(7) Ho tên, chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị tạm đình chỉ công tác.

(8) Nêu rõ hành vi cố ý cản trở hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra.

(9) Lý do cụ thể của việc đề nghị tạm đình chỉ công tác.

(10) Nêu căn cứ tại Luật Thanh tra: điểm h khoản 1 Điều 48 (Người ra quyết định thanh tra hành chính); điểm g khoản 1 Điều 55 (Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành).

(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(12) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

16. Mẫu quyết định hủy bỏ quyết định

>>> Mẫu số 27/TT-Quyết định hủy bỏ Quyết định

……………….. (1)
……………….. (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...(3)

…, ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy bỏ Quyết định ...(4)

…………………………………………(5)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (6);

Căn cứ Quyết định số... ngày …/…/… của ...(7) về việc ……………………………...… (8);

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………….. (9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số ... ngày …/…/… của ...(5) về việc ...(4).

Lý do: ……………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/…

Điều 3. (10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………;
- Lưu: VT, (11), (12).

.......................(5)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi Chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định.

(4) Tên Quyết định bị hủy bỏ

(5) Chức danh của người ra quyết định hủy bỏ quyết định.

(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(7) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(8) Tên cuộc thanh tra.

(9) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định thì bỏ nội dung này).

(10) Trưởng đoàn thanh tra (nếu quyết định do Người ra quyết định thanh tra ban hành) và thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(12) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê