1. Khái niệm và bản chất pháp lý của việc từ chối nhận tài sản chung vợ chồng

Việc từ chối nhận tài sản chung của vợ chồng là hành vi pháp lý thể hiện ý chí tự nguyện của một bên vợ hoặc chồng không nhận phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với một tài sản đáng lẽ thuộc khối tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Thông qua văn bản này, phần quyền tài sản của người từ chối được xác định thuộc về người còn lại theo nội dung thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

Đây là một trong những phương thức để vợ chồng thực hiện quyền tự định đoạt tài sản được pháp luật hôn nhân và gia đình bảo vệ. Việc xác lập văn bản không chỉ giúp phân định rõ tài sản chung và tài sản riêng mà còn tạo cơ sở pháp lý minh bạch khi thực hiện các giao dịch dân sự, đăng ký quyền sở hữu, chuyển nhượng, thế chấp hoặc giải quyết tranh chấp sau này.

Về bản chất pháp lý, văn bản từ chối nhận tài sản chung là một giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Tùy từng trường hợp, giao dịch này có thể mang tính chất của hành vi pháp lý đơn phương khi một bên tự nguyện từ bỏ quyền lợi của mình, hoặc mang tính chất của một thỏa thuận song phương khi cả hai vợ chồng cùng xác nhận việc chuyển quyền sở hữu sang cho một bên.

Trong thực tiễn, để bảo đảm giá trị pháp lý và thuận lợi khi thực hiện các thủ tục hành chính, văn bản thường được lập dưới hình thức có chữ ký của cả hai vợ chồng và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Đây cũng là cách hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh tranh chấp về sau.

Việc lập văn bản từ chối nhận tài sản chung cần được phân biệt với văn bản cam kết tài sản riêng và văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Mỗi loại văn bản có mục đích, phạm vi áp dụng và căn cứ pháp lý khác nhau.

Tiêu chí Văn bản từ chối nhận tài sản chung Văn bản cam kết tài sản riêng Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung
Mục đích Một bên từ bỏ quyền đối với tài sản chung Xác nhận tài sản thuộc sở hữu riêng của một bên Phân chia tài sản chung thành tài sản riêng
Chủ thể ký Khuyến khích cả hai vợ chồng cùng ký Thường do bên không đứng tên tài sản lập Bắt buộc cả hai vợ chồng cùng ký
Đối tượng áp dụng Tài sản chung hoặc tài sản được tặng cho, thừa kế chung Tài sản được hình thành từ nguồn tài sản riêng Toàn bộ hoặc một phần tài sản chung
Hình thức Văn bản, nhiều trường hợp phải công chứng hoặc chứng thực Có thể không bắt buộc công chứng nhưng nên thực hiện Phải lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo trường hợp luật quy định

Việc xác định đúng bản chất pháp lý của văn bản giúp lựa chọn đúng loại giấy tờ cần lập, tránh nhầm lẫn dẫn đến giao dịch bị từ chối hoặc không được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

 

2. Các trường hợp phổ biến cần lập văn bản từ chối nhận tài sản chung

Trong thực tế, văn bản từ chối nhận tài sản chung được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý tài sản.

Trường hợp phổ biến đầu tiên là khi vợ chồng cùng được tặng cho hoặc cùng được hưởng thừa kế nhưng một bên không có nhu cầu nhận phần quyền của mình. Ví dụ, cha mẹ muốn tặng cho cả hai vợ chồng quyền sử dụng đất nhưng người chồng mong muốn toàn bộ quyền sử dụng đất thuộc về người vợ thì có thể lập văn bản từ chối nhận phần quyền của mình. Sau khi hoàn tất thủ tục theo quy định, tài sản có thể được xác lập là tài sản riêng của người vợ.

Một trường hợp khác là khi tài sản được mua trong thời kỳ hôn nhân bằng nguồn tiền riêng của một bên. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường được suy đoán là tài sản chung nếu không chứng minh được nguồn gốc riêng. Vì vậy, bên còn lại có thể lập văn bản từ chối quyền sở hữu nhằm xác nhận đây là tài sản riêng của người đã sử dụng tài sản riêng để mua.

Văn bản từ chối cũng được áp dụng khi một trong hai vợ chồng tham gia hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc nghề nghiệp có mức độ rủi ro tài chính cao. Trong trường hợp này, việc xác lập một số tài sản quan trọng của gia đình là tài sản riêng của người không trực tiếp kinh doanh có thể góp phần hạn chế rủi ro liên quan đến nghĩa vụ tài sản của bên còn lại. Tuy nhiên, việc này không được nhằm mục đích tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ với chủ nợ.

Ngoài ra, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn lập văn bản từ chối nhận tài sản khi muốn phân định tài sản trước khi tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình. Việc xác định rõ quyền sở hữu đối với từng tài sản giúp giảm đáng kể thời gian giải quyết vụ việc và hạn chế tranh chấp tại Tòa án.

Trong một số trường hợp khác, văn bản còn được sử dụng để phục vụ các thủ tục hành chính như đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc đăng ký quyền sở hữu đối với các tài sản phải đăng ký khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu làm rõ chế độ sở hữu của tài sản.

Mặc dù được sử dụng khá phổ biến, việc lập văn bản từ chối nhận tài sản chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng các văn bản pháp luật có liên quan. Điều này giúp bảo đảm giao dịch được pháp luật công nhận và có hiệu lực đối với các bên cũng như đối với người thứ ba.

 

3. Điều kiện và căn cứ pháp lý để từ chối tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Việc từ chối nhận tài sản chung của vợ chồng chỉ được pháp luật công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức của giao dịch dân sự. Nếu không bảo đảm các điều kiện này, văn bản có thể bị tuyên vô hiệu và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý như các bên mong muốn.

Về căn cứ pháp lý, việc lập văn bản từ chối nhận tài sản chung chủ yếu dựa trên các quy định sau:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
    • Điều 33 quy định về tài sản chung của vợ chồng.
    • Điều 38 quy định quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
    • Điều 42 quy định các trường hợp chia tài sản chung bị vô hiệu.
    • Điều 43 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015:
    • Điều 116 quy định về giao dịch dân sự.
    • Điều 117 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
    • Điều 123 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
    • Điều 124 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo.
    • Điều 213 quy định về sở hữu chung của vợ chồng.
  • Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định việc đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đối với tài sản là bất động sản.
  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định về chứng thực và các quy định của Luật Công chứng đối với trường hợp phải công chứng giao dịch.

Để văn bản có hiệu lực, trước hết người lập văn bản phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn làm chủ được hành vi của mình tại thời điểm ký kết. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không nhận thức được hành vi của mình thì giao dịch có thể bị vô hiệu theo quy định của pháp luật.

Yếu tố tự nguyện cũng là điều kiện bắt buộc. Việc từ chối nhận tài sản phải xuất phát từ ý chí thực sự của người lập văn bản, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc lợi dụng hoàn cảnh khó khăn để buộc ký.

Nội dung của văn bản không được nhằm che giấu giao dịch khác hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba. Nếu việc từ chối tài sản nhằm né tránh nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng thì giao dịch có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu theo Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như nhà ở, quyền sử dụng đất, tàu thuyền, ô tô..., văn bản cần được lập đúng hình thức theo quy định và thực hiện công chứng hoặc chứng thực khi pháp luật yêu cầu. Đây là điều kiện quan trọng để giao dịch có giá trị pháp lý đối với người thứ ba và được cơ quan nhà nước chấp nhận khi thực hiện thủ tục đăng ký.

Có thể khái quát các trường hợp như sau:

Trường hợp Giá trị pháp lý
Người lập văn bản hoàn toàn tự nguyện, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tài sản có nguồn gốc hợp pháp, văn bản được lập đúng hình thức Có hiệu lực
Văn bản được lập nhằm tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ hoặc nghĩa vụ thi hành án Có thể bị tuyên vô hiệu
Văn bản giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác Có thể bị tuyên vô hiệu
Không thực hiện công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp pháp luật bắt buộc

Có thể không đủ điều kiện để đăng ký hoặc bị vô hiệu trong từng trường hợp cụ thể

 

4. Hướng dẫn soạn thảo và mẫu văn bản từ chối nhận tài sản chung vợ chồng chuẩn xác

Để hạn chế tranh chấp và bảo đảm được cơ quan công chứng chấp nhận, văn bản từ chối nhận tài sản chung cần được trình bày đầy đủ các nội dung cơ bản sau đây.

Phần mở đầu cần ghi quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản và thời gian, địa điểm lập văn bản.

Tiếp theo là thông tin của hai bên, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân, địa chỉ thường trú, nơi cư trú hiện tại và thông tin Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau đó cần mô tả chính xác tài sản được từ chối. Nếu là quyền sử dụng đất thì phải ghi đầy đủ số thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ thửa đất, số Giấy chứng nhận, cơ quan cấp và ngày cấp. Nếu là ô tô hoặc tài sản khác phải đăng ký thì cần ghi đầy đủ biển số, số khung, số máy và các thông tin nhận dạng khác.

Nội dung quan trọng nhất là phần tuyên bố từ chối. Người từ chối cần xác định rõ phạm vi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng mà mình từ bỏ, đồng thời xác nhận việc từ chối là hoàn toàn tự nguyện.

Hai bên nên thống nhất ghi rõ sau khi văn bản có hiệu lực thì tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của ai và người đó được toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt theo quy định của pháp luật.

Văn bản cũng nên có điều khoản cam đoan, trong đó các bên xác nhận:

  • Thông tin kê khai là đúng sự thật.
  • Việc ký kết hoàn toàn tự nguyện.
  • Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.
  • Không có tranh chấp về tài sản tại thời điểm lập văn bản.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã cam kết.

Cuối văn bản cần quy định thời điểm có hiệu lực, số lượng bản được lập và chữ ký của cả hai vợ chồng. Trong trường hợp phải công chứng thì văn bản chỉ phát sinh đầy đủ giá trị pháp lý kể từ thời điểm được công chứng viên ký chứng nhận theo quy định.

 

Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản chung vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày......tháng......năm........

VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, tại ........................................................................................................

Tôi là:

Họ và tên: .............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................

Số định danh cá nhân/Căn cước công dân: ..........................................................

Cấp ngày: ......../......../................

Nơi cấp: ................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................................

Nơi cư trú hiện nay: ..............................................................................................

Là chồng/vợ của:

Họ và tên: .............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................

Số định danh cá nhân/Căn cước công dân: ..........................................................

Cấp ngày: ......../......../................

Nơi cấp: ................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................................

Nơi cư trú hiện nay: ..............................................................................................

Hai vợ chồng chúng tôi đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số ...................... do ........................................................................ cấp ngày ......../......../................

NỘI DUNG TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng chúng tôi được ............................................................................................................................................................................................

theo Hợp đồng ........................................................................ số .............................. được lập tại ........................................................................ vào ngày ......../......../................

Thông tin tài sản:

  • Loại tài sản: ........................................................................................................
  • Địa chỉ (nếu là bất động sản): ............................................................................

.............................................................................................................................

  • Giấy chứng nhận số: ..........................................................................................
  • Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: ........................................................................
  • Thửa đất số: ........................
  • Tờ bản đồ số: ........................
  • Diện tích: ..................................
  • Thông tin khác (nếu có): .....................................................................................

.............................................................................................................................

Nay tôi hoàn toàn tự nguyện từ chối toàn bộ quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyền lợi hợp pháp mà tôi được hưởng đối với tài sản nêu trên.

Tôi đồng ý xác nhận toàn bộ tài sản này thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng riêng của vợ/chồng tôi là ông/bà ....................................................................................................

Kể từ thời điểm văn bản này có hiệu lực theo quy định của pháp luật, tôi không có bất kỳ quyền, lợi ích hay yêu cầu nào liên quan đến tài sản nêu trên; đồng thời cam kết không khiếu nại, khởi kiện hoặc phát sinh tranh chấp đối với tài sản này.

CAM ĐOAN

Tôi cam đoan:

  • Việc lập văn bản này hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Những thông tin ghi trong văn bản là đúng sự thật.
  • Việc từ chối nhận tài sản không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào khác theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản nêu trên không thuộc trường hợp đang có tranh chấp hoặc nếu có thì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
  • Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết ghi trong văn bản này.

Văn bản này được lập thành .......... bản có giá trị pháp lý như nhau.

NGƯỜI TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN

(Ký và ghi rõ họ tên)

.............................................

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NHẬN TÀI SẢN

Tôi xác nhận đã đọc, hiểu toàn bộ nội dung văn bản này và đồng ý với việc xác lập tài sản riêng theo đúng nội dung đã thỏa thuận.

(Ký và ghi rõ họ tên)

.............................................

XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

(Phần này do tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền ghi theo quy định của pháp luật.)

Quý bạn đọc có thể tham khảo mẫu điền minh hoạ của Luật Minh Khuê trong ảnh dưới đây và điều chỉnh lại sao cho phù hợp trong trường hợp của mình:

 

5. Thủ tục thực hiện quyền từ chối nhận tài sản chung theo quy định pháp luật

Để việc từ chối nhận tài sản được công nhận và có giá trị pháp lý, vợ chồng nên thực hiện theo trình tự sau.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Thông thường hồ sơ gồm:

  • Dự thảo văn bản từ chối nhận tài sản chung (nếu đã tự soạn).
  • Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của hai vợ chồng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của tổ chức công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Các bên nộp hồ sơ tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực trong trường hợp pháp luật cho phép.

Bước 3. Kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền sẽ kiểm tra giấy tờ, xác định năng lực hành vi dân sự của các bên, xem xét nguồn gốc tài sản và giải thích hậu quả pháp lý của việc từ chối tài sản.

Nếu hồ sơ hợp lệ và các bên hoàn toàn tự nguyện thì tiến hành ký trực tiếp trước mặt công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực.

Bước 4. Nhận văn bản đã công chứng

Sau khi hoàn thành thủ tục, các bên nhận các bản chính của văn bản để sử dụng khi thực hiện các giao dịch tiếp theo.

Bước 5. Thực hiện đăng ký biến động (nếu có)

Đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản phải đăng ký khác, bên nhận tài sản cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền để cập nhật thông tin chủ sở hữu theo quy định.

 

6. Những lưu ý quan trọng khi lập giấy từ chối tài sản chung để tránh tranh chấp

Việc lập văn bản từ chối nhận tài sản chung tuy không quá phức tạp nhưng nếu thực hiện không đúng quy định có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý.

Thứ nhất, tuyệt đối không sử dụng văn bản từ chối nhận tài sản để tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến giao dịch bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Thứ hai, cần xác định chính xác nguồn gốc của tài sản. Nếu tài sản thực tế được hình thành từ thu nhập chung của vợ chồng thì việc chỉ lập văn bản từ chối không đương nhiên làm phát sinh quyền sở hữu riêng nếu có căn cứ chứng minh điều ngược lại.

Thứ ba, mọi thông tin về tài sản phải được ghi đầy đủ và chính xác. Sai sót về số Giấy chứng nhận, số thửa đất, diện tích hoặc thông tin cá nhân có thể khiến cơ quan đăng ký từ chối giải quyết hồ sơ.

Thứ tư, đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, nên thực hiện công chứng ngay từ đầu để tăng giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp.

Thứ năm, sau khi văn bản đã được công chứng hợp pháp thì một bên không thể tự ý hủy bỏ hoặc thay đổi nội dung. Muốn hủy bỏ phải có sự thống nhất của cả hai bên và thực hiện đúng trình tự theo quy định.

Thứ sáu, nếu tài sản đang bị thế chấp, kê biên hoặc đang có tranh chấp thì cần xem xét kỹ điều kiện pháp lý trước khi lập văn bản nhằm tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tín dụng hoặc người thứ ba.

 

7. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về đơn từ chối tài sản chung vợ chồng

Đơn từ chối nhận tài sản chung có bắt buộc phải có chữ ký của cả hai vợ chồng không?

Mặc dù việc từ chối quyền tài sản là ý chí của một bên, nhưng trên thực tế, đối với đa số giao dịch liên quan đến tài sản chung, đặc biệt là bất động sản, cơ quan công chứng và cơ quan đăng ký thường yêu cầu cả hai vợ chồng cùng ký để xác nhận sự thống nhất và hạn chế tranh chấp phát sinh sau này.

Giấy viết tay từ chối nhận tài sản chung có giá trị pháp lý không?

Giấy viết tay có thể được xem là chứng cứ trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, đối với giao dịch liên quan đến bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà pháp luật yêu cầu công chứng hoặc chứng thực thì giấy viết tay không đủ căn cứ để thực hiện thủ tục sang tên hoặc đăng ký biến động.

Có thể từ chối nhận một phần tài sản chung hay phải từ chối toàn bộ?

Các bên có quyền thỏa thuận chỉ từ chối đối với một tài sản hoặc một phần quyền sở hữu trong khối tài sản chung nếu việc thỏa thuận không trái quy định của pháp luật và không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng có thể lập văn bản từ chối nhận tài sản chung không?

Trong trường hợp tài sản đang được dùng để bảo đảm nghĩa vụ tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, việc thay đổi chủ thể sở hữu hoặc thay đổi chế độ tài sản có thể phải có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm. Các bên nên làm việc trước với ngân hàng để tránh vi phạm hợp đồng thế chấp.

Có thể hủy bỏ văn bản từ chối nhận tài sản chung đã công chứng không?

Có. Hai vợ chồng có thể cùng thỏa thuận hủy bỏ văn bản đã công chứng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc hủy bỏ cần được lập thành văn bản và thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo đúng trình tự để bảo đảm giá trị pháp lý.

Việc lập văn bản từ chối nhận tài sản có làm mất hoàn toàn quyền đối với tài sản đó không?

Khi văn bản được lập hợp pháp, có hiệu lực và các thủ tục đăng ký liên quan đã hoàn tất theo quy định, người từ chối sẽ không còn quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản đã từ chối, trừ trường hợp văn bản bị Tòa án tuyên vô hiệu hoặc các bên có thỏa thuận hợp pháp khác được xác lập sau này.

Ngoài ra bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung liên quan đến tài sản chung giữa vợ và chồng như: