1. Khước từ tài sản là gì?

Khước từ tài sản được hiểu là văn bản sử dụng trong lĩnh vực pháp luật đặc biệt là thừa kế, hôn nhân và gia đình có nghĩa là một người từ chối tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó. Có thể chia khước từ tài sản là di sản thừa kế và khước từ tài sản là tài sản chung của vợ chồng. 

Thứ nhất là khước từ tài sản là di sản thừa kế( đây chính là từ chối nhận di sản thừa kế): Theo đó, căn cứ Điều 620 Bộ luật Dân sự, từ chối nhận di sản thừa kế là quyền của người thừa kế trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản với người khác

Thứ hai là trường hợp khước từ tài sản là tài sản chung của vợ và chồng. Khước từ tài sản trong trường hợp này được hiểu là văn bản thỏa thuận của hai vợ, chồng về chế độ tài sản chung của họ, nội dung văn bản ghi rõ ràng các thỏa thuận về tài sản và tài sản có thể là tài sản riêng của người vợ, người chồng, người còn lại không quyền đối với tài sản đó hoặc tài sản chung của hai vợ chồng. 

Như vậy thì khước từ tài sản là văn bản thể hiện sự từ chối hoặc không nhận đó là tài sản của mình. Việc khước từ tài sản là cách gọi thông thường của việc từ chối di sản thừa kế ( tài sản là di sản thừa kế) hoặc của việc thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng mà trong đó một người không nhận đó là tài sản của mình. 

>> Xem thêm: Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 

 

2. Những quy định về khước tài sản chung của vợ chồng. 

Hiện nay thì theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì chưa có quy định về khước từ tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên thì hiện nay có hai trường hợp xảy ra để vợ hoặc chồng khước từ tài sản. Đầu tiên là vợ chồng có thể tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung, do đó thì một bên vợ hoặc chồng làm đơn khước từ tài sản chung. Hoặc là hai bên vợ chồng có thể yêu cầu tòa án phân chia tài sản chung. 

Tại điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau: 

- Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Điều 42 có nội dung như sau:

+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+  Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;  Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan

Khước từ tài sản được thừa kế ( từ chối nhận di sản) được quy định tại điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 theo đó thì có quy định cụ thể như sau:

- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết

-Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

>> Tham khảo: Quy định về thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế?

 

3. Thủ tục khước từ tài sản.

3.1. Thủ tục khước từ tài sản của vợ chồng. 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ như sau: 

- Văn bản thỏa thuận khước từ tài sản chung của hai bên vợ, chồng

- Giấy tờ tùy thân của hai bên vợ chồng

- Giấy tờ liên quan, chứng minh tài sản chung của vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy tờ đăng ký xe...

Bước 2: tiến hành công chứng, chứng thực hồ sơ

 Thoả thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng: Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình, văn bản về việc thoả thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực. Do đó, việc khước từ tài sản trong trường hợp này phải được công chứng hoặc chứng thục và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Do đó, có thể thấy, tuỳ vào từng trường hợp khước từ tài sản mà bắt buộc văn bản khước từ phải được công chứng hoặc chứng thực không. Đồng nghĩa, không phải bất kỳ văn bản khước từ tài sản nào cũng phải công chứng hoặc chứng thực.

Bạn cần ta văn phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi bạn cư trú để tiến hành công chứng, chứng thực hồ sơ.  Hai bên vợ, chồng tiến hành điền thông tin vào phiếu, giấy tờ theo yêu cầu Công chứng viên hoặc cán bộ tư pháp tại xã. 

Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ hợp lệ công chứng viên tiếp hành ghi vào sổ công chứng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, công chứng viên hướng dẫn các bên bổ sung hồ sơ

Công chứng viên tiến hành hướng dẫn hai bên vợ, chồng ký vào văn bản thỏa thuận về việc khước từ tài sản và kiểm tra thông tin trong hồ sơ. Công chứng viên tiến hành ghi lời chứng, ký và đóng dấu theo đúng quy định pháp luật. 

Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc. Tuy nhiên, đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 10 ngày làm việc( theo điều  43 của Luật Công chứng năm 2014

Bước 3: Tiến hành thủ tục sang tên. 

 

3.2. Thủ tục khước từ di sản thừa kế. 

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế

Bao gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản

- Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân bản sao có chứng thực

- Di chúc bản sao có chứng thực

- Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao có chứng thực

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản sao có chứng thực) hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản (bản sao có chứng thực).

Bước 2: Người từ chối di sản tiến hành chứng thực văn bản ở UBND cấp xã. 

- Công chứng viên kiểm tra hồ sơ. Trường hợp công chứng viên kiểm tra và nhận thấy hồ sơ bị thiếu thì yêu cầu người từ chối nhận di sản bổ sung hoặc hồ sơ không hợp lệ thì giải thích cho người từ chối nhận di sản về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

- Người từ chối nhận di sản thực hiện ký lên văn bản từ chối di sản thừa kế trước mặt công chứng viên

- Trường hợp người từ chối nhận di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng

- Cán bộ chứng thực thực hiện chứng thực cho văn bản từ chối nhận di sản

Bước 3: Nhận văn bản từ chối nhận di sản. 

Tiến hành đóng phí và nhận văn bản công nhận từ chối di sản thừa kế. 

>> Tham khảo: Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản chung vợ chồng

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến khước từ tài sản. Hi vọng rằng những thông tin mà chúng tôi vừa cung cấp đã giúp cho các bạn có thêm thông tin kiến thức về khước từ tài sản. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 để được hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất có thể. Cảm ơn sự theo dõi của các bạn.