Miễn tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất với thân nhân liệt sĩ ?

Luật sư tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013.

- Thông tư 76/2014/ TT-BTC hướng dẫn nghị định 45/2014/NĐ-CP

- Quyết định 117/2007/QĐ- TTg

2. Giaỉ quyết vấn đề:

2.1 Theo Luật đất đai 2013 thì những đối tượng nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Những đối tượng được miễn tiền sử dụng đất:

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;
- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;
- Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;
- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;
- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp;
Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Những đối tượng được giảm tiền sử dụng đất
- Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở. Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.
- Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.2 Các chế độ về đất đai đối với người có công theo Pháp lệnh người có công?

Kể từ ngày 1/7/2014 thì chính sách thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủThông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính. Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 14 pháp lệnh người có công với cách mạng ngày 29/6/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp của bạn, mẹ bạn là vợ liệt sĩ thì bản thân mẹ ruột bạn được xác định là thân nhân liệt sĩ theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Theo đó, khi mẹ bạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất tại địa phương. Mức ưu đãi giảm tiền sử dụng đất tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở.Đối với phần diện tích đất còn lại (nếu có), mẹ bạn phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất với mục đích sử dụng đất ban đầu với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất đã được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.( ví dụ mẹ bạn chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở thì mẹ bạn sẽ được giảm tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; phần diện tích còn lại mẹ bạn phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền với tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

Việc hỗ trợ miễn, giảm tiền sử dụng đất nêu trên được thực hiện theo trình tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại khoản 1, Điều 13; khoản 2, Điều 14; khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các quy định về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở tại Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Để được giảm tiền sử dụng đất, đề nghị bà Mai chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn theo quy định.

Tham khảo bài viết liên quan:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tách thửa ?

- Miễn giảm thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê