1. Mổ thai ngoài tử cung hưởng chế độ thai sản hay chế độ ốm đau?

Thai ngoài tử cung, còn được gọi là thai ngoài tử cung nang, là một tình trạng mà thai ngoài tử cung phát triển bên ngoài tử cung thay vì phát triển trong tử cung như thường lệ. Đây là một vấn đề phụ khoa phức tạp và thường gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và vấn đề sức khỏe. Thai ngoài tử cung thường gặp trong độ tuổi sinh sản của phụ nữ. Tuy không phải tất cả các trường hợp thai ngoài tử cung đều gây ra triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe, nhưng trong một số trường hợp, nó có thể gây đau bụng dưới, chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau quan hệ tình dục, tiểu đường,... Điều trị thai ngoài tử cung có thể đòi hỏi sử dụng thuốc, can thiệp phẫu thuật, hoặc các phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào mức độ và triệu chứng của bệnh. Trong một số trường hợp, việc theo dõi định kỳ và điều trị kéo dài có thể cần thiết để quản lý tình trạng này và giảm thiểu các biến chứng.

Theo Công văn 2017/BHXH-CSXH năm 2014 về việc xác định bệnh làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội quy định như sau: Trong trường hợp mang thai trứng, thai ngoài tử cung, áp dụng chế độ ốm đau (trong đó, thai ngoài tử cung được xem là một loại bệnh cần điều trị lâu dài theo quy định của Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30/12/2013 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh cần điều trị lâu dài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2017). Do đó, sau khi phẫu thuật thai ngoài tử cung sẽ không được hưởng chế độ thai sản mà sẽ được áp dụng chế độ ốm đau.

Dựa vào điểm a khoản 1 Điều 26 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động, theo các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, tính theo ngày làm việc không tính các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được quy định như sau: Nếu làm việc trong điều kiện bình thường, người lao động được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; và 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Do vậy, tùy vào thông tin cụ thể về thời gian đóng bảo hiểm xã hội, có các trường hợp sau: Trường hợp 1: Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm thì sẽ được nghỉ tối đa 30 ngày làm việc; Trường hợp 2: Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm thì sẽ được nghỉ tối đa 40 ngày làm việc; Trường hợp 3: Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên thì sẽ được nghỉ tối đa 60 ngày làm việc.

2. Mức hưởng chế độ ốm đau của lao động nữ mổ thai ngoài tử cung

Dựa vào quy định của khoản 1 và khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng chế độ ốm đau được xác định như sau: Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này sẽ được tính mức hưởng theo tháng, tương đương với 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Đây là một cơ chế cơ bản trong việc xác định mức hưởng cho người lao động khi họ phải nghỉ việc do ốm đau, nhằm đảm bảo rằng họ vẫn nhận được một phần thu nhập để chi trả các chi phí sinh hoạt trong thời gian nghỉ ốm.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc và phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc, mức hưởng sẽ bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó. Mức hưởng trợ cấp ốm đau mỗi ngày sẽ được tính bằng cách chia mức trợ cấp ốm đau theo tháng cho 24 ngày. Ví dụ, nếu mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của bạn trong tháng đó là 10 triệu đồng, thì mức hưởng chế độ ốm đau của bạn sẽ là: 10,000,000 x 75% = 7,500,000 đồng. Mức hưởng trợ cấp ốm đau mỗi ngày sẽ được tính bằng cách chia mức hưởng chế độ ốm đau theo tháng cho 24 ngày. Vậy nên, mức hưởng trợ cấp ốm đau mỗi ngày của bạn sẽ là: 7,500,000 đồng / 24 ngày ≈ 312,500 đồng/ngày.

Dựa vào quy định trên, mức hưởng chế độ ốm đau được hưởng sẽ được tính như sau: Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ốm đau: 24 ngày x 75%.

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của lao động nữ mổ thai ngoài tử cung

Dựa vào mục 2.1 khoản 2 Điều 4 của Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, cần chuẩn bị những giấy tờ theo các trường hợp sau:

- Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trong trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thì thay bằng Giấy báo tử; nếu giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện, thì cần có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh để thể hiện thời gian vào viện. Trong trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú, cần có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện. Đảm bảo rằng các giấy tờ này đã được chuẩn bị đầy đủ và đúng cách để đáp ứng yêu cầu của Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị nội trú.

- Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính). Trong trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc để chăm con, thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao. Điều này áp dụng khi cần chứng minh việc nghỉ việc để chăm sóc con. Hoặc có thể sử dụng giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị để nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú. Điều này áp dụng khi cần chứng minh việc nghỉ việc để tiếp tục điều trị sau khi đã được xuất viện từ bệnh viện. Đảm bảo rằng các giấy tờ này đã được chuẩn bị đầy đủ và đúng cách để đáp ứng yêu cầu của Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú.

4. Điều kiện để hưởng tiền dưỡng sức sau khi mổ thai ngoài tử cung

Dựa vào Điều 29 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như sau: Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Do đó, nếu lao động nữ nghỉ hưởng chế độ ốm đau đủ trong vòng 01 năm và trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì sẽ đủ điều kiện được nghỉ dưỡng sức. Trong thời gian nghỉ dưỡng sức, lao động nữ sẽ được hỗ trợ 30% mức lương cơ sở, tức là 540.000 đồng. Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động được hỗ trợ tài chính trong quá trình phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, giúp họ có điều kiện tốt hơn để quay trở lại làm việc.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Chửa ngoài tử cung mổ cấp cứu thì được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? 

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!