1. Đăng ký công ty TNHH cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì?

Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hừu hạn gồm:Giấy để nghị đăng ký doanh nghiệp.Điều lệ công ty.Danh sách thành viên.Bản sao các giầy tờ sau đây:Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cả nhân, người đại diện theo pháp luật;Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyên; giây tờ pháp lý của cá nhăn đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.Đổi với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đổi với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành phần hồ sơ đãng ký công ty trách nhiệm hữu hạn gồm 04 loại giấy tờ: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Bản sao giấy tờ pháp lý của: cá nhân đối với thành viên là cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật; bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Như vậy, điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 là đã đưa ra khái niệm giấy tờ pháp lý của cá nhân và khái niệm giấy tờ pháp lý của tổ chức. Theo đó, giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2020 yêu cầu hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 21), công ty cổ phần (Điều 22) phải có thêm bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật. Thực tế cho thấy, người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp là một vị trí chức danh quan trọng trong công ty. 
 

2. Công ty TNHH có những dấu hiệu nào để nhận diện?

Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thi công ty TNHH có nhùng đặc điểm sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp cỏ từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và qưy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
Theo đó, Công ty TNHH Hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp (mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt).
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp. Công ty TNHH Hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật chứng khoán, Nghị định quy định về điều kiện phát hành trái phiếu); việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ và trình tự, thủ tục chào bán, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 bổ sung quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trải phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan Bởi lẽ, quy định từ trước đến nay đã tạo ra vướng mắc khi chuyển đổi công ty TNHH Hai thành viên thành công ty cổ phần; không cho phép công ty được phát hành cổ phần thì không chuyển đổi thành công ty cổ phần được. Do đó, sửa đổi trên phù hợp với trường hợp Công ty TNHH phát hành cổ phần để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Ngoài ra, bổ sung thêm quy định rõ ràng về quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu, phù hợp với các quy định hiện hành về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
 

3. Cách thức góp vốn để thành lập công ty TNHH Hai thành viên trở lên?

3.1 Khái quát chung

Theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:....Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giả trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đủng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chỉnh để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho câng ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vân có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
 

3.2 Trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết

Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đoi vốn điều lệ, tỳ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng so vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đoi với các nghĩa vụ tài chỉnh của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phân vôn góp của thành viên.
Trừ trường họp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kê từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào so đãng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cẩp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tưcmg ứng với giá trị phần vốn đã góp.
Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yểu sau đây:Tên, mã so doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;Vốn điều lệ của công ty;Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhăn đổi với thành viên là cá nhăn; tên, mã số doanh nghiệp hoặc sổ giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chỉnh đổi với thành viên là tổ chức;Phần vốn góp, tỳ lệ phần vốn góp của thành viên;Sổ và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cẩp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điểu lệ công ty.
Theo quy định trên, vốn điều lệ của công ty TNHH Hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đãng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thảnh viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bàng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành cùa trên 50% số thành viên còn lại. Sau thời hạn trên mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì: Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
Như vậy, điều luật đã bổ sung quy định về thời hạn góp vốn sẽ không bao gồm thời gian nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp, cổ đông góp vốn bằng tài sản. Bởi lẽ, thực tế nhiều trường hợp người thành lập doanh nghiệp không thể hoàn tất việc góp vốn bằng tài sản là máy móc, thiết bị... trong thời hạn 90 ngày như quy định của Luật doanh nghiệp. Việc vận chuyển, nhập khẩu máy móc, thiết bị là tài sản góp vốn có thể mất nhiều thời gian, như: thời gian vận chuyển sang Việt Nam, thời gian làm các thủ tục hành chính nhập khẩu cần thiết...
Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của cậc thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đù số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Ngoài ra, điều luật đã bổ sung khoản 5 quy định xác định rõ ràng về thời điểm người góp vốn trở thành thành viên công ty, giảm thiểu rủi ro cho người góp vốn, giảm thiểu tranh chấp trong công ty; góp phần bảo vệ lợi ích tốt hơn cho người góp vốn và của công ty.