1. Quy đinh mua bán nhà theo nghị định 61/CP ?

Kính thưa luật sư. Theo nghi định 61/cp tôi được mua căn hộ 40m2 trong khu nhà 2 tầng mái ngói: Phía ngoài mặt đường có 2 hộ: một hộ tầng 1 và một hộ tầng 2. Phía trong có 1 hộ trên tầng 2. Dưới tầng 1 là khu phụ chung.
Xin luật sư tư vấn giúp: Cả 3 hộ đồng ý bán theo mặt bằng khu nhà và chia theo tiền theo diện tích sử dụng của từng hộ. Xin hỏi chia tỷ lệ thế nào cho đúng giữa tầng 1 và tầng 2, phía trong và phía ngoài.
Đối chiếu với quy định của địa phương thì gia đình tôi được công nhận 400m2 đất ở, còn lại là đất nông nghiệp. Nay tôi muốn kê khai mỗi thửa đất 200m2 đất ở để thuận tiện cho việc sử dụng có được không thưa Luật sư? Vì tôi được cán bộ địa chính trả lời là diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất chỉ được cấp đất trên 01 thửa đất. Nếu tôi muốn có đất ở của thửa đất còn lại thì tôi phải chuyển mục đích và nộp 100% tiền sử dụng đất nhưng hiện nay tôi không đủ khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Luật sư phân tích:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội​ quy định:

Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;"

Như vậy, theo quy định, nếu gia đình bạn được UBND cấp huyện cấp lô đất ở và làm vườn có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993 hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời mà ghi rõ 1500m2 đất đó là đất ở thì khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số diện tích đất ở sẽ được ghi theo giấy tờ đó (khoản 3 Điều 103); nhưng nếu giấy tờ đó không ghi rõ là diện tích đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (khoản 4 Điều 103). Trong trường hợp bạn được cán bộ địa chính trả lời chỉ được cấp 400m2 là đất ở còn lại là đất nông nghiệp theo quy định của địa phương tức là bạn đã không có giấy tờ gì chứng minh đất đã được Ủy ban nhân dân huyện cấp trước đó hoặc giấy không có ghi rõ về diện tích đất ở.

Về việc chuyển mục đích sử dụng đất, bạn phải xin phép Ủy ban nhân dân cấp huyện và hạn mức giao đất phụ thuộc vào quyết định riêng của từng huyện trong tỉnh của bạn. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở được xác định theo Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất: Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do bạn không nói rõ ở tỉnh nào nên chúng tôi không thể xác định giá chính xác khi chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo thêm quy định tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Theo Nghị định 61/CP về mua bán và kinh doanh nhà ở, Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì không có quy định nào quy định cụ thể về việc thỏa thuận như bạn nói ở trên. Việc cả 3 hộ gia đình đã đồng ý bán theo mặt bằng khu nhà và chia tiền theo diện tích sử dụng của từng hộ. Còn việc chia tỷ lệ thế nào cho đúng giữa tầng 1 và tầng 2, phía trong và phía ngòa là phụ thuộc vào thỏa thuận giữa bạn và 3 hộ gia đình kia, miễn là không trái với quy định của pháp luật hiện hành là được, đảm bảo được quyền lợi của các hộ là đươc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuê mua là gì ? Quy định về thuê mua nhà ở xã hội

2. Quy định mới về bán nhà biệt thự theo Nghị định 61/CP ?

BND TP Hà Nội vừa ban hành giá bán nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở thuê theo Nghị định 61/CP. Đây được xem là tháo gỡ lớn về chính sách, giúp giải tỏa những hồ sơ xin mua nhà mà người dân đã nộp từ vài năm nay.
Theo quy định mới nhất của UBND TP, giá bán nhà biệt thự bao gồm giá nhà và giá đất. Các mức giá này được căn cứ theo hạn mức đất ở do UBND TP quy định.

Cụ thể, từ đường vành đai 2 trở vào trung tâm thành phố, thuộc 4 quận nội thành cũ, hạn mức không quá 120m2/hộ; từ vành đai 2 trở ra, không quá 180m2/hộ. Với các trường hợp là người có công với cách mạng, hạn mức đất sẽ thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan.

Quy định mới về bán nhà biệt thự theo Nghị định 61/CP ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Đối với phần diện tích trong hạn mức, người mua chỉ phải nộp 40% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12-9-2007 và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12-3-2004 nhân với hệ số K=2,7.

Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức, sẽ áp dụng mức thu 100% giá đất do UBND TP ban hành hàng năm (tại thời điểm bán). Giá nhà sẽ thực hiện theo Quyết định số 28/QĐ-UB ngày 6-1-1995 về giá chuẩn nhà ở xây dựng mới. Cơ chế giá trên được áp dụng cho các trường hợp ký hợp đồng mua nhà sau 25-9-2007 (ngày Nghị quyết 48/2007/NQ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

Trường hợp đã ký hợp đồng mua nhà trước thời điểm 25-9-2007, đối với phần diện tích trong hạn mức, người mua chỉ phải nộp 40% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12-9-2007 và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12-3-2004 nhân với hệ số K=1,8.

Đối với phần diện tích vượt hạn mức, mức thu 100% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12-9-2007 và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12-3-2004 nhân với hệ số K=1,8. UBND TP chỉ đạo, các đơn vị bán nhà chịu trách nhiệm về tính hợp pháp đối với các hợp đồng mua nhà đã ký trước 25-9-2007.

Cùng với việc ban hành giá bán biệt thự, UBND TP yêu cầu Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức triển khai việc bán biệt thự đảm bảo đúng đối tượng, giá bán và đơn giản hóa về thủ tục hành chính. UBND TP cũng nhấn mạnh: “Mọi trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thực hiện chỉ đạo của thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội Đỗ Xuân Anh cho biết, không chỉ thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bán nhà và cấp GCN, Sở cũng cam kết xử lý nghiêm các cá nhân cố tình cản trở công tác bán nhà, nhũng nhiễu người dân.

Cũng theo Sở Xây dựng Hà Nội, kết quả đợt kiểm tra rà soát biệt thự của tổ công tác liên ngành thành phố cho thấy, số lượng biệt thự còn nguyên trạng chiếm tỷ lệ 15%! Số lượng biệt thự đã cải tạo, sửa chữa, bị biến dạng trong quá trình sử dụng, cơi nới, lấn chiếm diện tích chiếm tỷ lệ 80%.

Đặc biệt, số lượng biệt thự đã phá đi, xây dựng mới chiếm tỷ lệ 5%. Cũng theo thông tin từ Sở Xây dựng, 60% biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước do công ty quản lý, kinh doanh nhà của thành phố quản lý. Đáng chú ý, có 30% biệt thự là đan xen giữa sở hữu Nhà nước và tư nhân. 10% còn lại là trụ sở cơ quan Nhà nước đan xen giữa các hộ dân thuê để ở.

Sở Xây dựng Hà Nội cho biết, đồng thời với việc bán biệt thự nhằm thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về tư nhân hóa nhà ở, tạo điều kiện cho người dân khai thác, sử dụng biệt thự có hiệu quả hơn, thành phố sẽ áp dụng các chính sách quản lý đô thị và quản lý xây dựng nhằm giữ gìn, tôn tạo được hình dáng kiến trúc ban đầu của biệt thự, góp phần làm đẹp bộ mặt Thủ đô.

Đại diện Sở Xây dựng nói: “Bán biệt thự phải đảm bảo không chia nát khuôn viên và từng bước dỡ bỏ phần cơi nới, trả lại hình dáng kiến trúc ban đầu”.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Cách hợp thức hóa nhà xây dựng không phép theo quy định mới 2021 ?

3. Tư vấn về thủ tục bán nhà ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có một căn nhà ở quận 4, TP.HCM. Nếu tôi muốn bán nhà thì có cần phải có sổ hồng hay sổ đỏ không? Lệ phí làm sổ đỏ để bán nhà là bao nhiêu và trong thời gian bao lâu?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư !

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Tư vấn về thủ tục bán nhà ?

Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất - Ảnh minh họa

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luậtcủa công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất, nếu bạn không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn không thể thực hiện được việc chuyển nhượng căn nhà này, bởi căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013 thì: "1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất..."

Thứ hai, bạn sẽ phải nộp các loại phí, lệ phí cấp sổ đỏ sau đây:

- Lệ phí trước bạ là 0,5% ( Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ)

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2 ( tiết a.6 điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn về về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ (tiết a.6 điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấtt: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy (tiết b.3 điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC)

Thứ ba, về thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định trước đây ( Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) thì thời gian giải quyết cấp GCN quyền sử dụng đất không quá năm mươi (50) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Tuy nhiên, kể từ khi Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai có hiệu lực (thay thế Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) thì thời gian này lại không được quy định một cách rõ ràng, bạn có thể tham khảo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

>> Xem thêm:  Ban công được phép xây dựng thò ra ngoài bao nhiêu ? Diện tích ban công được phép xây dựng tói đa là bao nhiêu?

4. Giấy tờ bán nhà gồm những giấy tờ gì ?

Xin chào Công ty Luật Minh khuê, xin anh chị tư vấn giùm em, em muốn làm giấy tờ nhà để bán căn nhà hiện tại để trả nợ, căn nhà hiện tại ngày xưa do Binh đoàn 15 cấp và giấy tờ chính cấp đất đã mất, chỉ còn giấy tờ photo, người đứng tên giấy tờ là chồng em nhưng hiện ông đang trốn nợ và không thể liên lạc được. Trong trường hợp này em muốn làm giấy tờ bán nhà thì phải làm sao và thủ tục như thế nào?
Mong nhận được sự giúp đỡ của quý anh/chị! Xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình:1900.6162

Trả lời:

Làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bán nhà theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Do đó, các giao dịch trên tài sản chung của vợ chồng cần phải có sự nhất trí, thỏa thuận của vợ và chồng. Việc đơn phương làm giấy tờ bán nhà của chị sẽ không được thực hiện nếu chưa có sự đồng ý của chồng chị. Hiện chồng chị đang trốn nợ, với giao dịch này, để được hợp pháp thì phải có sự ủy quyền của chồng chị cho chị về việc thực hiện giao dịch trên tài sản chung,phải được công chứng, chứng thực, khi đó, chị mới có quyền làm giấy tờ nhà và bán nhà.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ đô thị mới nhất

5. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở ?

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....….., ngày…….tháng…….năm..….

VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

- Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

- Ông (bà): nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật)..............................

- Số CMTND:...............................do CA.................cấp ngày..............

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................

- Địa chỉ liên hệ:...................................................................................

- Số điện thoại liên hệ:.........................................................................

- Số tài khoản:(nếu có).....................................tại ngân hàng...............

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

- Ông (bà): nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng..........

- Số CMTND:...............................do CA.................cấp ngày.............

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................

- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................

- Số điện thoại liên hệ:.........................................................................

- Số tài khoản:(nếu có)..............................tại ngân hàng......................

Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng mua bán nhà ở với các nội dung như sau:

1. Tên, số hợp đồng, ngày ký (hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi)....................................................

2. Bên bán nhà ở: Công ty....................................................................

3. Loại nhà ở:......................, tổng DT sàn XD là.............m2;

4. Địa chỉ nhà ở:..................................................................................

5. Giá bán........................đ (bằng chữ:................................................)

6. Số tiền Bên A đã nộp trước cho bên bán:........................................

7. Thời hạn nộp tiền mua bán các đợt tiếp theo.....................................

8. Thời hạn giao nhận nhà ở:.................................................................

Điều 2: Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo

1. Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty...........................................

2. Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở cho công ty..............................

3. Các giấy tờ khác:...........................................................................

4. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:......................

Điều 3: Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là:............................................đ

(bằng chữ:.....................................................................................)

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:

- Khoản tiền mà Bên A đã trả cho bên bán nhà ở (công ty.................) theo hoá đơn (phiếu thu) là:......đ (bằng chữ...............), bằng........% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty.

- Các khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả (có hoá đơn, phiếu thu kèm theo):.........đ (bằng chữ...........)

- Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngoài hai khoản tiền nêu trên là:...đ (bằng chữ:...........)

2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam, (trả qua tài khoản của bên A hoặc trả bằng tiền mặt.....................)

3. Thời hạn thanh toán:........................................................................

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 2 của văn bản này;

b) Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này là không thuộc diện có tranh chấp, chưa chuyển nhượng cho người khác,...........;

c) Giao hợp đồng mua bán nhà ở (và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi), các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho Bên B theo thoả thuận;

d) Cùng với với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty..................;

đ) Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định;

e) Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty................kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty............ xác nhận;

g) Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;

h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại...):..............

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thoả thuận (có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận);

b) Tiếp nhận hợp đồng mua bán nhà ở (và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi), các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thoả thuận;

c) Được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty................(được coi như bên mua nhà ở) kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty..............xác nhận;

d) Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty...................vào văn bản này;

đ) Nộp bản sao biên lai thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng hợp đồng cho công ty.............

e) Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại;

g) Các thoả thuận khác (như Bên B nộp thuế thu nhập thay cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại......)........

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ ngày được công ty...............xác nhận. Văn bản này được lập thành 05 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty.......................

BÊN A BÊN B

(ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu) (ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu)

Chứng nhận của công chứng

Văn phòng (hoặc Phòng) công chứng...........chứng nhận: các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thoả thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ chức)...................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số......ngày.....tháng....năm....ký với công ty............(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày....tháng....năm.....của ông (bà) hoặc tổ chức..........nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi) nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông (bà) hoặc tổ chức.................

Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị công ty ...................xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./.

........., ngày........tháng......năm.......

Công chứng viên

(ký tên, đóng dấu)

Xác nhận của chủ đầu tư....... (ghi tên công ty bán nhà..........................)

(Chủ đầu tư chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này sau khi bên nhận chuyển nhượng đã có biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế thu nhập theo quy định)

Công ty.............xác nhận ông (bà) (hoặc tổ chức):............là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số......ngày....tháng....năm....(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày......của ông (bà) hoặc tổ chức...................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi), nay công ty................xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa ông (bà) hoặc tổ chức......................và ông (bà) hoặc tổ chức................

Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty................. sẽ chấm dứt giao dịch với ông (bà) hoặc tổ chức................và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông (bà) hoặc tổ chức..............theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở số.......đã ký với công ty chúng tôi./.

........., ngày........tháng......năm.......

Đại diện Công ty

(ký tên đóng dấu)

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp quyền sở hữu nhà khi xây dựng không đúng giấy phép ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bản đồ địa chính được hiểu là

Trả lời:

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Câu hỏi: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được hiểu là

Trả lời:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

Câu hỏi: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được hiểu là

Trả lời:

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.