1. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy?

Luật Minh Khuê cung cấp cho bạn đọc các thông tin mới nhất về thủ tục chuyển nhượng, sang tên xe năm 2019:

Bãi bỏ thủ tục thông báo với cơ quan công an khi mua bán xe từ ngày 12/02/2018.

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 2 điều 1 Thông tư 64/2017/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 12/02/2018:

“2. Xe đăng ký biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; xe biển số ký hiệu 80 nền màu trắng, chữ và số màu đen, nay có quyết định điều chuyển, bán, tặng, cho thì trước khi bàn giao xe cho tổ chức, cá nhân mua hoặc được điều chuyển, tặng, cho, chủ xe phải thu hồi, nộp lại đăng ký, biển số cho cơ quan đăng ký xe”

Như vậy, đối với các loại xe không thuộc đối tượng nêu trên thì có thể tự do điều chuyển, bán, tặng xe mà không cần phải thông báo với cơ quan công an như trước đây nữa. Chỉ những xe được đăng ký biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng hoặc xe biển số ký hiệu 80 nền màu trắng, chữ và số màu đen, thì trước khi bàn giao xe cho tổ chức, cá nhân mua hoặc được điều chuyển, tặng, cho, chủ xe mới phải thu hồi, nộp lại đăng ký, biển số cho cơ quan đăng ký xe.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

2. Xử lý vi phạm hợp đồng mua bán xe ?

Thưa Luật sư, em có mua xe máy từ ngày 15/10/2016. Chủ kinh doanh có cho em kí một tờ giấy mua bán. Em thiếu 15 triệu cho cái xe. Khi em ra ngày 30/10/2016 lấy biển số em trả hết 15 triệu. Còn nợ lại bảo hiểm. Họ nói em đóng thêm tiền biển số và bảo hiểm, tiền phụ kiện là cái mặt nạ trước xe. Khi kí giấy e không có thấy họ nhắc tới cái tiền đó.

Em nghĩ cái mặt nạ đó là kèm theo xe. Họ cũng chưa xuất hóa đơn cho em cái mặt nạ đó nên em không chấp nhận đóng. Họ nói đã xuất hóa đơn trên công ty rồi, trả lại họ không nhận. Nếu em không trả số tiền cho cái linh kiện 500 000 đồng đó thì họ không đưa cà vẹt xe, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của gia đình em. Trong trường hợp này, em phải giải quyết như thế nào?

Xin cảm ơn luật sư!

Xử lý vi phạm hợp đồng mua bán xe ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Để giải quyết vấn đề của bạn, trước tiên, cần phải căn cứ vào hợp đồng mua bán xe máy giữa bạn và chủ kinh doanh xe máy. Theo như bạn trình bày, trong hợp đồng, khi bạn ký không có điều khoản về việc đóng thêm tiền cái mặt nạ trước xe. Và nếu bạn không trả số tiền cho cái linh kiện 500 000 đồng đó thì họ không đưa cà vẹt xe, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của gia đình em. Như vậy, trong hợp đồng giữa bạn và chủ kinh doanh không có điều khoản về việc mua mặt nạ trước xe. Do đó, bên chủ kinh doanh đã vi phạm hợp đồng. Bạn có thể khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề của mình.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi mới nhất năm 2020

3. Hợp đồng mua bán xe có thế chấp sổ đỏ ?

Chào luật sư Minh Khuê. Luật sư cho em xin mẫu hợp đồng mua bán xe máy có thế chấp bằng bìa đỏ. Em xin cảm ơn. Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê

Hợp đồng mua bán xe máy có thế chấp sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn quy định về thế chấp tài sản, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.

Việc mua bán xe máy có thế chấp sổ đỏ cần phải có công chứng để hạn chế tranh chấp phát sinh về sau. Bạn có thể tam khảo mẫu hợp đồng trên website của Luật Minh Khuê, tham khảo: Mẫu hợp đồng mua bán xe máy

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không có hợp đồng mua bán xe có được sang tên xe máy?

- Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

- Mẫu hợp đồng mua bán xe

>> Xem thêm:  Chủ cửa hàng có phải bồi thường khi khách hàng mất xe khi vào mua hàng ?

4. Hợp đồng mua bán xe gồm những nội dung gì ?

Thưa luạt sư, xin hỏi: Công ty cho em hỏi về thủ tục sang tên đổi chủ xe mô tô như sau: em là người sử dụng thứ 3, người thứ 2 có giấy xác nhận mua bán xe với chủ gốc. Như vậy, em cần những thủ tục gì để xin làm lại đăng ký xe tên em?

Cảm ơn!

Hợp đồng mua bán xe?

Luật sư Trả lời:

Điều 15 Thông tư 15/2014/TT- BCA quy định về đăng kí xe. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Trường hợp của bạn, chủ xe trước đây chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ cho bạn đối với chiếc xe này nên chúng tôi xin chia thành hai trường hợp như sau:

+ Trường hợp 1: Bạn liên lạc được với chủ xe trước của xe. Khi đó bạn trình bày rõ vấn đề của mình để người này làm thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký xe máy, sau đó sẽ tiến hành làm thủ tục sang tên cho bạn theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư 15/2014/TT- BCA

+ Trường hợp 2: Bạn không liên lạc được với chủ xe trước đây thì bạn sẽ áp dụng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 , cụ thể như sau:

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

5. Tư vấn về việc mua bán xe máy ?

>> Xem thêm:  Tư vấn về đòi đền bù mất xe ? Yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường tài sản bị mất

Chào luật sư, xin cho tôi hỏi là hợp đồng mua bán xe máy khi 2 bên ra công chứng thì hợp đồng đó có giá trị trong bao lâu thì người mua phải sang tên. Nếu tôi mua xe máy 2 bên đã ra công chứng mà thời hạn quá 6 tháng mà tôi không sang tên xe thì hợp đồng đó có bị hủy hay không?

Xin cảm ơn!

Trả lời

​Mua bán xe máy hay tác tài sản khác thuộc giao dịch dân sự, đối với hoạt động mua bán xe máy pháp luật quy định phải tiến hành thủ tục đăng ký sang tên xe máy thì giao dịch mới hợp pháp. Luật Minh Khuê tư vấn và giả đáp các vấn đề pháp lý cụ thể phát sinh trong hoạt động mua bán này:

Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định như sau:

"Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

...

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

...

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán xe có công chứng) thì bạn phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

=> Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

...

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

...

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền đăng ký sang tên xe tại nơi bạn có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Tùy từng trường hợp bạn muốn đăng ký sang tên trong cùng một tỉnh hay sang tên đi tỉnh khác mà bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau. Điều 11, 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

"Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe."

Lệ phí đăng ký và cấp biển số xe theo quy định của Thông tư 127/2013/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là 50.000 VNĐ.

Cho em hỏi. Em sn 1999 định mua xe máy trên 50cc vậy em có được đứng tên xe không rất mong nhận được câu trả lời của văn phòng luật sư.

Chào luật sư. Cho em hỏi. Em sinh năm 1999 định mua xe máy trên 50cc. Vậy em có được đứng tên xe không và không cần GPLX không rất mong nhận được câu trả lời của văn phòng luật sư. Xin cảm ơn!

Trong Bộ luật Dân sự năm không có quy định về vấn đề người chưa thành niên không được đứng tên sở hữu tài sản. Nhưng nếu người chưa thành niên muốn tự mình thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe thì lại chưa được do người chưa thành niên vẫn chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Do đó, nếu muốn sang tên xe bạn cần phải yêu cầu người đại diện theo pháp luật (bố, mẹ bạn) đứng ra thực hiện, cụ thể: Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngoài ra, bạn cũng cần phải lưu ý, bạn có thể đứng tên sở hữu xe nhưng bạn vẫn chưa có quyền được sử dụng xe cụ thể xe trên 50cc để tham gia giao thông đường bộ vì bạn vẫn chưa đủ tuổi để điều khiển xe theo quy định của Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12:

"Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;..."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.0159 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn