1. Đăng ký xe mua khác tỉnh thực hiện như thế nào ? ?

Chào luật minh khuê! mình có một câu hỏi muốn được giải đáp, Mình muốn mua xe ở một tỉnh nhưng lại muốn đăng ký và lấy biển số xe ở một tỉnh khác có được không? Trong trường hợp được phép như vậy thì tôi phải làm gì?
Tôi mong được công ty trả lời sớm.
Tên khách hàng: N.V Biên

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời

Trường hợp của bạn,bạn có thể mua xe ở một tỉnh và đăng ký ở một tỉnh khác là hoàn toàn có thể bởi vì không có quy định nào của pháp luật quy định mua xe ở một nơi và phải đăng ký xe ở đó cả. Bạn có thể đăng ký xe ở tỉnh,thành phố nơi bạn cư trú hoặc một tỉnh thành phố khác.

Trong trường hợp bạn cư trú tại tỉnh A mà muốn mua xe tại tỉnh B bạn có thể thực hiện như sau:

"Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe
...
2. Đăng ký sang tên:
a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;
c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).
..."

Như vậy, trong trường hợp các bên làm thủ tục mua bán xe khác tỉnh thì bên bán phải làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày 2 bên làm hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, cơ quan công an sẽ thực hiện việc thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời; bên mua trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm hợp đòng chuyển quyền sở hữu cần liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú để làm thủ tục đăng ký sang tên xe. Hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 58/2020/TT-BCA

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, văn bản thừa kế,...

- Giấy tờ lệ phí trước bạ của xe

- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA

Theo đó, điều 9 quy định rằng:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
3. Chủ xe là người nước ngoài:
a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);
b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.
4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:
a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;
b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;
c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.
5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Thẩm quyền của cơ quan đăng ký xe được quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

"3. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển sổ xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).
6. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm."

>> Xem thêm:  Phí chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Đăng ký xe máy khi nhận chuyển nhượng từ người khác ?

Trả lời:

Trước hết, bạn muốn đăng ký chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của mình thì bạn và chủ của chiếc xe đó phải ký với nhau hợp đồng mua bán xe. Sau đó, một trong hai bạn đến tổ chức hành nghề công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe đó (có thể là bất kỳ phòng công chứng hay văn phòng công chứng nào). Hồ sơ công chứng bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Dự thảo hợp đồng mua bán xe

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người đi công chứng

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu chiếc xe – giấy đăng ký xe máy, giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng giao dịch mua xe.

Sau khi công chứng có văn bản công chứng, bạn đến Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) nơi bạn cư trú để xin cấp đổi giấy đăng ký xe máy.

Do cả hai bạn đều ở Thanh Hóa, theo đó căn cứ theo Điều 6, Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm những giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 58/2020/TT-BCA

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, văn bản thừa kế,...

- Giấy tờ lệ phí trước bạ của xe

- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA

Ngoài ra, bạn cũng cần mang tiền lệ phí để nộp cho Cơ quan công an khi có yêu cầu đăng ký sang tên cho xe. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an sẽ xem xét, nếu việc yêu cầu sang tên là đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan công an sẽ cấp đăng ký xe mới cho bạn.

Như vậy, sau khi bạn thực hiện đúng trình tự, thủ tục như trên thì bạn sẽ được đăng ký sang tên cho chiếc xe với tên chủ sở hữu chiếc xe là xe của bạn.

>> Xem thêm:  Đăng ký xe máy muộn có bị phạt không ? Thủ tục mua xe cũ

3. Mức phạt khi để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy ?

Xin chào luật sư, vừa rồi em có bị bắt và thu giữ xe 1 tuần vì lí do: Không đội mũ bảo hiểm, không có giấy tờ xe, không có bằng lái xe... Sau 1 tuần bố em có đi nộp tiền phạt thì hết 2.200.000 ngàn đồng, trong đó tội của em mất 1.200.000, tiền giữ xe mất 100.000 và 900.000 tiền phạt của bố em vì tội giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông.
Hiện tại em đã đủ 18 tuổi. Vậy cho em hỏi có có luật nào quy định bị phạt tiền đối với người giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông không ạ? mong luật sư trả lời giúp em và gửi qua email cho em ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điểm đ, khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt thì người giao xe cho người chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy xử phạt như sau:

"5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

- Khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái"

Nếu tại thời điểm bố bạn giao xe cho bạn sử dụng mà bạn chưa đủ độ tuổi lái xe theo quy định của luật giao thông đường bộ 2008 thì ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính với bạn cơ quan có thẩm quyền cũng sẽ có căn cứ xử phạt vi phạm hành chính với bố bạn do đã giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe sử dụng. Vây, chủ sở hữu xe là bố bạn sẽ bị phạt khoản tiền từ 800.000 đến 2.000.000 đồng.

>> Xem thêm:  Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí ? Thủ tục sang tên xe máy cũ

4. Cách giải quyết khi bị CSGT yêu cầu dừng xe mà không phạm luật ?

Thưa luật sư ! Cho tôi hỏi khi tham ra giao thông mà không phạm luật thì CSGT có được quyền dừng xe để kiểm tra không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn cho tôi.

Trả lời

Theo điều 8 Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định về quyền hạn của cảnh sát giao thông đường bộ thì cảnh sát giao thông có quyền hạn sau đây:

Điều 8. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát

1. Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là phương tiện giao thông) theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật.

2. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

3. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản.

4. Được trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

5. Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ách tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

6. Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Thông tư số 65/2020/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ thì Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

Điều 16. Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát

1. Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

d) Tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, theo quy định trên thì cảnh sát giao thông sẽ chỉ được quyền dừng phương tiện nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi thu các hành vi vi phạm, khi thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được phê duyệt, khi có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, của cơ quan chức năng liên quan,..., khi có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, cá nhân.

Theo thông tin bạn nêu ra thì cảnh sát giao thông dừng xe của bạn khi bạn không mắc lỗi điều này chiếu theo quy định trên thì cảnh sát giao thông sẽ không có quyền dừng xe bạn. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý đến các trường hợp dừng xe do thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, có văn bản của các cơ quan có liên quan hay do tin báo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của bạn (nếu có) đối với các trường hợp này thì cảnh sát giao thông vẫn có quyền dừng xe bạn mặc dù bạn không vi phạm luật.

>> Xem thêm:  Điều kiện đăng ký biển số xe tại thành phố Hồ Chí Minh ?

5. Các loại xe phải đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, xin cho hỏi, theo quy định của pháp luật hiện hành, những loại xe nào phải đăng ký tạm thời?
Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 58/2020/TT-BCA có quy định về các loại xe phải đăng ký tạm thời, bao gồm:

Điều 12. Xe phải đăng ký tạm thời
Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Như vậy, những loại xe cần phải làm thủ tục đăng ký tạm thời bao gồm:

- Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông

- Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao

- Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức

- Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam

- Xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có được đăng ký biển số xe khác nơi thường trú ? Mức phạt khi xe không có biển số ?