1. Đăng ký xe mua khác tỉnh thực hiện như thế nào ? ?

Chào luật minh khuê! mình có một câu hỏi muốn được giải đáp, Mình muốn mua xe ở một tỉnh nhưng lại muốn đăng ký và lấy biển số xe ở một tỉnh khác có được không? Trong trường hợp được phép như vậy thì tôi phải làm gì?
Tôi mong được công ty trả lời sớm.
Tên khách hàng: N.V Biên

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời

Trường hợp của bạn,bạn có thể mua xe ở một tỉnh và đăng ký ở một tỉnh khác là hoàn toàn có thể bởi vì không có quy định nào của pháp luật quy định mua xe ở một nơi và phải đăng ký xe ở đó cả.Bạn có thể đăng ký xe ở tỉnh,thành phố nơi bạn cư trú hoặc một tỉnh thành phố khác.

Trong trường hợp bạn cư trú tại tỉnh A mà muốn đăng ký xe tại tỉnh B bạn có thể thực hiện như sau:

"Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định ».

Theo đó, điều 9 quy định rằng:

“Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác ».

"điều 3 cơ quan đăng ký xe:

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ s

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Đăng ký xe máy khi nhận chuyển nhượng từ người khác ?

Trả lời:

Trước hết, bạn muốn đăng ký chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của mình thì bạn và chủ của chiếc xe đó phải ký với nhau hợp đồng mua bán xe. Sau đó, một trong hai bạn đến tổ chức hành nghề công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe đó (có thể là bất kỳ phòng công chứng hay văn phòng công chứng nào). Hồ sơ công chứng bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Dự thảo hợp đồng mua bán xe

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người đi công chứng

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu chiếc xe – giấy đăng ký xe máy, giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng giao dịch mua xe.

Sau khi công chứng có văn bản công chứng, bạn đến Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) nơi bạn cư trú để xin cấp đổi giấy đăng ký xe máy.

Do cả hai bạn đều ở Thanh Hóa, theo đó căn cứ theo Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm những giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Trong trường hợp của bạn là hợp đồng mua bán chiếc xe máy.

– Giấy tờ tùy thân của bạn (một trong ba giấy tờ sau: chứng minh nhân dân, cước công dân, hộ khẩu).

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

Ngoài ra, bạn cũng cần mang tiền lệ phí để nộp cho Cơ quan công an khi có yêu cầu đăng ký sang tên cho xe. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an sẽ xem xét, nếu việc yêu cầu sang tên là đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan công an sẽ cấp đăng ký xe mới cho bạn.

Như vậy, sau khi bạn thực hiện đúng trình tự, thủ tục như trên thì bạn sẽ được đăng ký sang tên cho chiếc xe với tên chủ sở hữu chiếc xe là xe của bạn.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

3. Mức phạt khi để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy ?

Xin chào luật sư, vừa rồi em có bị bắt và thu giữ xe 1 tuần vì lí do: Không đội mũ bảo hiểm, không có giấy tờ xe, không có bằng lái xe... Sau 1 tuần bố em có đi nộp tiền phạt thì hết 2.200.000 ngàn đồng, trong đó tội của em mất 1.200.000, tiền giữ xe mất 100.000 và 900.000 tiền phạt của bố em vì tội giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông.
Hiện tại em đã đủ 18 tuổi. Vậy cho em hỏi có có luật nào quy định bị phạt tiền đối với người giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông không ạ? mong luật sư trả lời giúp em và gửi qua email cho em ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điểm đ, khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt thì người giao xe cho người chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy xử phạt như sau:

"4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)."

- Khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái"

Vây, bạn chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy do không có giấy phép lái xe. Chủ sở hữu xe là bố bạn sẽ bị phạt khoản tiền từ 800.000 đến 1.000.000.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

4. Cách giải quyết khi bị CSGT yêu cầu dừng xe mà không phạm luật ?

Thưa luật sư ! Cho tôi hỏi khi tham ra giao thông mà không phạm luật thì CSGT có được quyền dừng xe để kiểm tra không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn cho tôi.

Trả lời

Theo điều 5 Thông tư 65/2012/TT-BCA quy định về quyền hạn của cảnh sát giao thông đường bộ thì cảnh sát giao thông có quyền hạn sau đây:

Điều 5. Quyền hạn

1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

5. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

6. Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.

7. Tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi có ách tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Thông tư số 65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012 của Bộ Công An quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ thì Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

– Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

– Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

– Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

– Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

– Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông

Như vậy, theo quy định trên thì cảnh sát giao thông sẽ chỉ được quyền dừng phương tiện nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm, thực hiện kế hoạch mệnh lệnh , phương án của cấp trên , có văn bản của thủ trưởng cơ quan điều tra , văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm tra phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

Theo thông tin bạn nêu ra thì cảnh sát giao thông dừng xe của bạn khi bạn không mắc lỗi điều này chiếu theo quy định trên thì cảnh sát giao thông sẽ không có quyền dừng xe bạn. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý đến các trường hợp dừng xe do thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, có văn bản của các cơ quan có liên quan hay do tin báo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của bạn (nếu có) đối với các trường hợp này thì cảnh sát giao thông vẫn có quyền dừng xe bạn mặc dù bạn không vi phạm luật.

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

5. Các loại xe phải đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, xin cho hỏi, theo quy định của pháp luật hiện hành, những loại xe nào phải đăng ký tạm thời?
Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe có quy định về các loại xe phải đăng ký tạm thời, bao gồm:

- Xe ô tô; ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.

- Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

- Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.

- Xe ô tô có phiếu sang tên, di chuyển đi địa phương khác.

- Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

- Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm.

- Xe ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?