>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về mức án phí, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

Bộ luật Dân sự năm 2015

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Làm giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

Căn cứ theo Điều 463 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có cho một người bạn của mình vay tiền là 300 triệu đồng. Nhưng đến thời hạn trả tiền cho bạn, mặc dù có điều kiện, có khả năng nhưng bạn của bạn không trả tiền cho bạn mà chỉ hứa hẹn với bạn rất nhiều lần. Khi đó, nếu bạn có các giấy tờ, tài liệu như Hợp đồng vay, Giấy biên nhận tiền, xác nhận của bên ngân hàng về việc chuyển khoản, người làm chứng thì lúc này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tranh chấp về hợp đồng vay của hai bạn. Căn cứ theo  khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người vay tiền của bạn đang cư trú (có thể là đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú) hoặc nơi người này đang làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về mức án phí Tòa án khi giải quyết tranh chấp hợp đồng vay:

Căn cứ theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

II

Án phí dân sự

 

1

Án phí dân sự sơ thẩm

 

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, hợp đồng vay của bạn là 300 triệu đồng thì mức án phí sơ thẩm mà bạn phải nộp là 5% x 300.000.000 đồng = 15.000.000 đồng. Trong trường hợp này, bạn chỉ phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50% mức án phí bạn phải nộp là 7.500.000 đồng. Sau khi bạn thắng kiện thì người nộp tạm ứng án phí là bị đơn - người đã vay tiền của bạn sẽ là người phải nộp đơn theo Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngoài ra, bạn có quyền nộp đơn Tố giác tội phạm về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tới cơ quan Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 nếu người bạn của bạn có điều kiện, có khả năng, có tài sản để trả tiền cho bạn nhưng bạn cố tình không trả tiền cho bạn:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

..."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xử lý hợp đồng vay tiền với mục đích trái pháp luật ra sao?

>> Xem thêm:  Tư vấn về tranh chấp khi tiến hành thi công công trình nhà ở?