1. Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn hiện nay là bao nhiêu?

Tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Chồng tôi là bộ đội, tôi là giáo viên, chúng tôi có hai người con chung. Do ngoại tình, chồng tôi có người mới và có một đứa con riêng. Tôi đã tha thứ nhiều lần nhưng chồng tôi vẫn chứng nào tật đó. Cuối cùng, do mâu thuẫn, hết tình cảm, hai chúng tôi quyết định ly hôn. Chồng tôi đồng ý để cho tôi nuôi cả hai con và anh sẽ cấp dưỡng.
Vậy xin cho hỏi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn hiện nay là bao nhiêu?
Cảm ơn!

Trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp, hai vợ chồng bạn đã quyết định ly hôn và con là do bạn nuôi, chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, chưa có quy định chính thức nào ghi cụ thể mức cấp dưỡng sau khi ly hôn của cha, mẹ cho con là bao nhiêu tiền một tháng, cũng như không quy định mức cấp dưỡng tối thiểu hiện nay hay mức cấp dưỡng tối đa là bao nhiêu mà pháp luật cụ thể là Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 chỉ quy định chung như sau:

"Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
"

Như vậy, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn hiện hành trước hết là do thỏa thuận giữa hai vợ chồng bạn. Bạn có thể yêu cầu chồng bạn mức cấp dưỡng cho hai con hợp lý căn cứ vào thu nhập thực tế của chồng bạn trừ đi nhu cầu thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt tối thiểu nhất của chồng bạn hiện nay, cũng như căn cứ vào nhu cầu thiết yếu của hai con của bạn vì tùy vào từng độ tuổi khác nhau, các con của bạn sẽ cần một mức cấp dưỡng phù hợp nhất.

Ngược lại, trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận với nhau được mức cấp dưỡng cho con thì bạn hoặc chồng bạn phải chứng minh được các khoản thu nhập của chồng bạn tạo lập được trong một tháng, để từ đó chứng minh được thu nhập của chồng bạn để Tòa án làm căn cứ để đưa ra một mức cấp dưỡng phù hợp nhất cho hai con của bạn.

Về việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp chồng bạn là người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; trong trường hợp, nếu hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

2. Đơn kiện yêu cầu cấp dưỡng cho con sau ly hôn?

Em xin chào, hiện em có một người bạn đã ly hôn chồng và bạn em cũng đang nuôi hai đứa con. Khi tòa tuyên thì người chồng đồng ý gửi tiền nuôi hai đứa con. Mỗi đứa là 1 triệu đồng,nhưng tòa giải quyết đã hơn một năm mà người chồng cũng không gửi tiền nuôi con, bây giờ bạn em muốn kiện người chồng thì phải làm thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn.
- Quốc Nguyễn

Trả lời:

Sau khi có quyết định của Tòa án về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì người chồng phải thực hiện việc cấp dưỡng của mình cho con theo số tiền mà Tòa án đã quy định dựa trên nhu cầu sinh hoạt của các con và thu nhập thực tế của người này.

Trong trường hợp người chồng cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình thì vợ có thể yêu cầu Tòa án buộc người này thực hiện theo quy định tại điều 119 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13, cụ thể: “Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.”

Về thẩm quyền giải quyết, người vợ cần chuẩn bị đơn yêu cầu về việc cấp dưỡng gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng cư trú để yêu cầu giải quyết. Trong đơn cần trình bày các thông tin như: Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu; tên Tòa án nơi yêu cầu; họ, tên, địa chỉ của người bị yêu cầu; nội dung yêu cầu; ghi rõ ngày, tháng, năm, ký tên hoặc điểm chỉ,…Kèm theo đó phải có bản án, quyết định được yêu cầu, giấy khai sinh của con, sổ hộ khẩu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

>> Xem thêm:  Ly thân là gì ? Quy định pháp luật về ly thân ?

3. Xử lý kết hôn trái pháp luật:

Pháp luật quy định việc xử lý kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý của nó như thế nào?

- Thanh Cong

Trả lời:

Theo khoản 1,2 Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định thì việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật như sau:

1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT–TANDTC–VKSNDTC–BTP ngày 06/01/2016 quy định:

- Khi xem xét, giải quyết yêu cầu có liên quan đến việc hủy kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào yêu cầu của đương sự và điều kiện kết hôn, điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 để quyết định.

Trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì Tòa án xử lý như sau:

+ Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

+ Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định tại Điều 12 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13.

+ Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Trường hợp này, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con từ thời điểm kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến trước thời điểm đủ điều kiện kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13.

- Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 thì thực hiện như sau:

+ Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

+ Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

- Khi xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực tại thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân để xác định việc kết hôn có trái pháp luật hay không. Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu xử lý việc kết hôn trái pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

4. Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn giải quyết như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành
Thưa luật sư, Hiện nay con trai tôi đang tiến hành làm thủ tục ly hôn với vợ. Con trai tôi cưới vợ năm 2003 đến 2006 thì vợ có thai một cháu trai được 4 tháng thì bị sảy thai. Đến 2010 vợ cháu lại có thai trong thời gian con tôi công tác nước ngoài, cháu sinh tháng 8-2010. Nay đã 6 tuổi, tuy con tôi nghi ngờ vợ ngoại tình nhưng vẫn thương yêu chăm sóc cháu chu đáo, gần đây tình cảm vợ chồng không hoà thuận, con tôi đi xét nghiệm ADN và kết quả là đứa con hiện tại không phải con của con tôi. Con tôi nộp đơn lên toà xin ly hôn, toà giải thích dù không phải con tôi nhưng đứa con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân thì tôi vẫn phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Vậy trường hợp của tôi xin luật sư tư vấn nên như thế nào ? Sau ly hôn tôi có quyền từ chối cấp dưỡng nuôi con được không ?
Xin cảm ơn !

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Theo quy định này, khi hôn nhân còn tồn tại, chỉ cần người vợ sinh con hoặc có thai trong thời kỳ này đều đương nhiên được hiểu là con chung của hai vợ chồng. Trừ trường hợp người cha không nhận con và đưa ra các bằng chứng xác đáng cho việc không nhận con của mình. Do đó nếu có căn cứ xác đáng về việc không nhận con của mình và được Tòa án xác nhận thì người con này sẽ không được coi là con chung của hai vợ chồng. Do đó, bạn sẽ không phải cấp dưỡng nếu đó không được xác định là con bạn

5. Tư vấn thay đổi họ cho con khi chồng không cấp dưỡng ly hôn?

Chào luật Minh Khuê, cho em hỏi. Vợ chồng em đã ly hôn. Hiện tại anh ấy không chu cấp cho con em như tòa đã quyết. Vậy em có thể đổi họ cho con em sang họ của em mà không có sự đồng ý của bố đứa bé không ạ?
E xin chân thành cảm ơn

Tư vấn thay đổi họ cho con khi chồng không cấp dưỡng ly hôn?

Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 27. Quyền thay đổi họ
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Tuy bạn đã ly hôn và chồng không chu cấp cho con nhưng đó vẫn là cha đứa trẻ và phải được sự đồng ý của cha đứa trẻ thì mới có quyền đổi họ cho con.

Bởi về hồ sơ, theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu)

- Bản chính giấy khai sinh của con

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…).

- Văn bản thể hiện sự đồng ý của cả cha và mẹ về việc đổi họ cho con

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định pháp luật

Trả lời:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Câu hỏi: Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con

Trả lời:

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Câu hỏi: Hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

Trả lời:

- Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 14 của Thông tư 04/2020/TT-BTP