1. Quy định về mức độ đánh giá địa chất trữ lượng khoáng sản đồng nhất cấp 121

Nội dung chi tiết về mức độ đánh giá địa chất trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121 theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT như sau:

- Xác định cấu tạo địa chất mỏ: Phân tích và xác định cấu trúc địa chất mỏ, bao gồm các yếu tố như đặc điểm hình dạng, kích thước, thế nằm và quy luật biến đổi hình dạng. Điều tra cấu tạo bên trong thân quặng, bao gồm khoanh nối chi tiết ranh giới các lớp đá kẹp và thấu kính không quặng theo chỉ tiêu tính trữ lượng. Xác định sự có mặt của các đứt gãy và dịch chuyển quặng trong quá trình đánh giá địa chất mỏ.

- Phân chia loại quặng: Phân loại chính xác các loại quặng tự nhiên và công nghiệp dựa trên những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ quặng. Ranh giới giữa các loại quặng cần được xác định một cách chính xác để đảm bảo tính chính xác trong quá trình đánh giá và khai thác.

Việc nghiên cứu chất lượng quặng đồng được thực hiện một cách chắc chắn và chi tiết  để đảm bảo rằng chất lượng và tính chất công nghệ của quặng đồng được đánh giá một cách toàn diện, hỗ trợ quyết định trong quá trình khai thác và chế biến. Cụ thể:

- Xác định thành phần vật chất: Đã xác định rõ thành phần vật chất chủ yếu trong quặng, tập trung vào khoáng sản chính là đồng. Điều này bao gồm việc đánh giá hàm lượng đồng trong quặng và xác định các khoáng chất khác có thể có ảnh hưởng đến quá trình khai thác và chế biến.

- Tính chất cơ lý và tính chất công nghệ: Nghiên cứu chi tiết tính chất cơ lý của quặng đồng, bao gồm đặc điểm hình dạng, kích thước hạt, độ cứng và các đặc tính vật lý khác có thể ảnh hưởng đến quá trình chế biến. Đánh giá tính chất công nghệ của quặng, tập trung vào sơ đồ tuyển thu hồi tinh quặng đồng. Đảm bảo mức độ xác định sơ đồ tuyển thu hồi đồng đạt hiệu suất và hiệu quả cao.

- Đặc điểm hàm lượng và dạng tồn tại: Nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hàm lượng của quặng đồng, bao gồm cả sự phân bố và tương quan giữa các khoáng chất. Xác định dạng tồn tại của các thành phần có ích đi kèm, như vàng, bạc, sắt và các khoáng sản khác. Điều này đặc biệt quan trọng để đánh giá tiềm năng khai thác đồng cùng với các khoáng sản khác.

- Đánh giá tính chất công nghệ thu hồi: Xác định mức độ đánh giá tính chất công nghệ thu hồi quặng đồng, bao gồm việc đánh giá khả năng thu hồi của quặng và các khoáng sản có giá trị khác như vàng, bạc. Bảo đảm đủ số liệu để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng, đồng thời đảm bảo rằng quá trình thu hồi là hợp lý và mang lại hiệu suất kinh tế tối ưu.

Chi tiết đánh giá các yếu tố liên quan đến điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác để đảm bảo cung cấp đủ số liệu tin cậy cho việc lập dự án đầu tư khai thác mỏ được thực hiện như sau:

- Điều kiện địa chất thủy văn: Nghiên cứu chi tiết về địa chất thủy văn của khu vực, bao gồm đặc điểm của các dạng địa chất, hình thái địa hình và đặc điểm của nguồn nước. Phân tích tình hình mưa lũ, đặc trưng của các sông, suối và hệ thống nước ngầm để đảm bảo hiểu rõ về nguồn nước và nguy cơ lũ quanh khu vực khai thác mỏ.

- Điều kiện địa chất công trình: Đánh giá đặc điểm cơ bản của địa chất công trình, bao gồm tình hình địa chất, tầng đất.  Xác định khả năng ổn định của đất đai và đá cảnh báo về bất kỳ rủi ro liên quan đến động đất hoặc sạt lở.

- Điều kiện khai thác mỏ: Nghiên cứu và phân tích điều kiện khai thác mỏ, bao gồm các vấn đề như độ sâu của mỏ, phương pháp khai thác và tác động của khai thác đối với môi trường xung quanh. Đánh giá khả năng quản lý nước và xử lý chất thải từ quá trình khai thác mỏ.

- Yếu tố tự nhiên khác: Nghiên cứu và đánh giá các yếu tố tự nhiên khác, bao gồm thực địa động đất, động lực học đất và các yếu tố sinh thái quanh khu vực khai thác mỏ. Xác định ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên này đối với quá trình khai thác và môi trường xung quanh.

- Tính tin cậy của trữ lượng: Thực hiện ước lượng trữ lượng dựa trên số liệu địa chất và khai thác. Bảo đảm rằng phương pháp ước lượng được thực hiện theo các tiêu chuẩn ngành và đảm bảo độ tin cậy của trữ lượng không dưới 80%.

Thông tư 73/2015/TT-BTNMT là văn bản quy định rõ các nguyên tắc và tiêu chuẩn trong quá trình đánh giá địa chất trữ lượng khoáng sản. Việc thực hiện các yêu cầu cụ thể như nêu trên giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin địa chất mỏ, từ đó hỗ trợ quá trình quyết định về khai thác và quản lý tài nguyên khoáng sản.

2. Phạm vi khoanh định của ranh giới tính trữ lượng khoáng sản đồng nhất cấp 121

Ranh giới tính trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT được khoanh định chi tiết như sau:

- Phạm vi khoanh định ranh giới: Xác định ranh giới tính trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121 bằng cách khoanh định phạm vi khống chế. Điều này đặc biệt chú ý đến các công trình thăm dò và công trình khai thác có thể có ảnh hưởng đến trữ lượng khoáng sản.

- Ảnh hưởng của công trình thăm dò và khai thác: Xác định mức độ ảnh hưởng của các công trình thăm dò và khai thác đối với phạm vi tính trữ lượng. Điều này bao gồm cả việc đánh giá tác động của công trình thăm dò và khai thác đối với cấu trúc địa chất, tính ổn định của chiều dày và hàm lượng thân quặng.

- Biến động phức tạp tùy thuộc vào đặc điểm địa chất: Dựa trên mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, tính ổn định chiều dày và hàm lượng thân quặng, khoảng cách giữa các công trình thăm dò có thể biến động. Điều này đảm bảo rằng mọi khoanh định ranh giới được thực hiện với sự linh hoạt cần thiết.

- Mạng lưới định hướng công trình thăm dò: Mức độ khoanh định ranh giới cũng phụ thuộc vào mạng lưới định hướng của các công trình thăm dò. Nếu có sự dao động, nó không được vượt quá trị lớn nhất được quy định tại Phụ lục 2 Mạng lưới định hướng các công trình thăm dò khoáng sản đồng, theo hướng dẫn của Thông tư 73/2015/TT-BTNMT.

Việc thực hiện những điều này giúp xác định và bảo vệ một cách chặt chẽ phạm vi trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121, đồng thời đảm bảo rằng các công trình thăm dò và khai thác không gây ảnh hưởng tiêu cực đến trữ lượng và môi trường xung quanh.

3. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121

Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với trữ lượng khoáng sản đồng cấp 121 theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT được thực hiện theo các bước chi tiết sau:

- Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và công nghệ: Tiến hành nghiên cứu và phân tích các giải pháp kỹ thuật và công nghệ chế biến quặng đồng. Chọn lựa các phương án dựa trên các tiêu chí như hiệu suất, chi phí đầu tư, khả năng quản lý môi trường, và tuân thủ các quy định pháp luật.

- Cấp trữ lượng xác định: Từ kết quả nghiên cứu báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ, thực hiện đánh giá và xác định cấp trữ lượng của khoáng sản đồng. Nếu có, sử dụng các chỉ tiêu tính trữ lượng được mô tả trong phụ lục luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò. Điều này đặc biệt quan trọng nếu dự án đang trong giai đoạn thăm dò và có sẵn số liệu từ các hoạt động này.

- Hiệu quả kinh tế: Thực hiện phân tích chi tiết về hiệu quả kinh tế của dự án, bao gồm chi phí đầu tư, chi phí vận hành, và doanh thu dự kiến từ việc khai thác và chế biến quặng đồng. Đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo rằng dự án đáp ứng được các mục tiêu kinh tế dài hạn và có khả năng sinh lời.

- Chỉ tiêu tính trữ lượng và đánh giá tin cậy: So sánh chỉ tiêu tính trữ lượng từ báo cáo đầu tư và từ báo cáo kết quả thăm dò để đảm bảo tính nhất quán và tin cậy của số liệu. Bảo đảm rằng quy trình đánh giá tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu của Thông tư.

Quá trình đánh giá này không chỉ giúp đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của dự án khai thác mỏ đồng cấp 121 mà còn đặt ra tiêu chí cao về bền vững và tuân thủ pháp luật môi trường. Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình khai thác được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững trong dài hạn. 

Xem thêm: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là gì? Gồm nội dung nào?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn