1. Mức hình phạt cho hành vi vận chuyển buôn bán cần sa?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư: Em tên NĐ, quê Phú Yên, em có thắc mắc muốn hỏi. Anh em là NV, vừa rồi có vận chuyển cần sa bị cảnh sát bắt tại hiện trường là 300g cần sa. Là vi phạm lần đầu, vì hoàn cảnh khó khăn, bạn bè rủ rê. Luật sư giúp em cho em lời khuyên và mức hình phạt cho hành vi trên ?
Em xin cám ơn luật sư!
Người gửi: NĐ.

>> Tư vấn pháp luật hình sự, dân sự, lao động: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo như bạn trình bày thì anh bạn vận chuyển cần sa và bị bắt tại hiện trường là 300g cần sa. Trong trường hợp này, anh bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

Trong trường hợp này, theo quy định trên thì bạn sẽ phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Ngoài ra, hoàn cảnh của bạn khó khăn nhưng không thuộc trường hợp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra và anh bạn vi phạm lần đầu nhưng tội phạm này không thuộc tội phạm ít nghiêm trọng. Hai tình tiết này của bạn không được coi là hai tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

2. Mức hình phạt với việc tàng trữ cây cần sa ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong được công ty giải quyết giúp tôi như sau: Bạn tôi đang sở hữu 5 hạt cần sa và 1 cây cần sa cao 1m . Nếu bị phát hiện sẽ bị phát như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn

Tư vấn việc tàng trữ cây cần sa?

Luật sư tư vấn luật hình sự về tội tàng trữ cần sa gọi: 1900 61 62

Trả lời.

Với câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:

Căn cứ vào khoản 1 điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định cụ thể:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này."

Bạn của bạn đang sở hữu 5 hạt cần sa và một cây cần sa cao một 1m thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bạn của bạn sẽ bị xử phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo nêu trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thiếu trách nhiệm để người bị giam giữ trốn thì xử lý như thế nào?

3. Hình phạt về tội vận chuyển cần sa ?

Thưa luật sư, Chồng sắp cưới của tôi bị bạn bè rủ rê nên đã mua 1 lạng cần sa để đi bán lấy tiền tiêu xài. Trong lúc giao thì bị Công an bắt, bây giờ gia đình tôi đang rất lo lắng, không biết sẽ bị xử như thế nào? Chồng sắp cưới của tôi chưa từng có tiền án tiền sự.

Mong quý luật sư vấn giúp gia đình tôi. Chân thành cảm ơn!

Hình phạt về tội vận chuyển cần sa ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nhà nước ta coi các tội về ma túy là những tội cần phải trừng trị nghiêm minh trước pháp luật nên chồng bạn sẽ không thể tránh khỏi bị truy tố trách nhiệm hình sự. Chồng bạn nhận thức được hành vi vận chuyển, mua bán cần sa là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý muốn thực hiện hành vi đến cùng nhằm mục đích kiếm tiền. Như vậy, chồng chị phạm tội mua bán trái phép chất ma túy theo Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

"Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

q) Tái phạm nguy hiểm.
..."

Để có thể nhận được mức phạt nhẹ nhất thì chồng chị nên có thái độ hợp tác với cơ quan điều tra để phát hiện, điều tra tội phạm, lập công chuộc tội, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Nếu chồng chị bị hạn chế năng lực nhận thức và điều khiển hành vi mà bị bạn bè dụ dỗ phạm tội thì đó cũng là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mua bán hạt giống cây gai dầu có hợp pháp ?

4. Chơi với người buôn cần sa có phạm tội ?

Kính chào các Quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê, Tôi có vấn đề cần được giải đáp như sau: Con tôi chơi chung với những người buôn cần sa. Vậy có bị phạt tù không? Và mức phạt bao nhiêu?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Van

Chơi với người buôn cần sa có phạm tội?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trong trường hợp này, nếu con bạn biết rõ người kia có hành vi buôn bán cần sa mà không có hành động can ngăn, hạn chế hành vi của người đó, không tố giác thì con bạn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội :Không tố giác tội phạm", quy định tại điều 19 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Căn cứ vào từng tình tiết của vụ án mà Tòa sẽ ra quyết định hình phạt cho con bạn sao cho phù hợp, hình phạt của con bạn có thể là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

"Điều 19. Tội không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

5.Mua bán cần sa bị xử lý trách nhiệm hình sự như thế nào?

Kính chào các Quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê, Tôi có vấn đề cần được giải đáp như sau: Tôi mua bán cần sa trên mạng với số lượng là 3g, như vậy em có bị truy cứu TNHS không?

Trả lời:

Tại Bản án 38/2019/HSST ngày 20/02/2019 của Toà án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội xét xử về hành vi mua bán trái phép chất ma túy như sau:

” Ngày 21/12/2018, Bùi Anh Q lên mạng xã hội Facebook đặt mua 02 gói cần sa, giá 360.000 đồng của người không rõ lai lịch. Sau khi mua được ma túy, Q cất vào ba lô và giấu tại nơi ở rồi giao bán trên mạng xã hội Facebook với giá 200.000 đồng/gói. Ngày 23/12/2018 Nguyễn Tiến M sử dụng tài khoản “Long Lầm Lì”nhắn tin và giao dịch mua ma túy qua điện thoại, hẹn địa điểm mua bán ma túy.

Khoảng 13 giờ 00 phút ngày 24/12/2018, Q điều khiển xe máy Honda Wave Alpha BKS 30P6-2178 và mang theo 2 gói ma túy cần sa để trong ba lô đến điểm hẹn tại ngõ 180 Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm bán cho M với giá 400.000 đồng. Q đã cầm tiền, chưa kịp đưa ma túy cho M thì bị bắt quả tang. Vật chứng thu giữ: 2 gói nilong màu trắng bên trong chứa thảo mộc khô, 01 xe máy, 01 ba lô, 02 điện thoại di động… ”

Tòa án đã tuyên bị cáo Bùi Anh Q phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy’’, xử phạt bị cáo 24 (hai mươi bốn) tháng tù.

Cần sa (tên Latinh: Cannabis, Marijuana; cỏ hay gai dầu), là một chi thực vật có hoa được sử dụng như chất gây ảo giác, chất kích thích hoặc dùng làm thuốc. Hiện trên thế giới có một số quốc gia đã chính thức hợp pháp hóa việc sử dụng cần sa cả trong lĩnh vực y tế lẫn giải trí phải kể đến đó là Uruquay, Canada, một số bang của Mỹ. Ngoài ra, việc hợp pháp hóa cần sa trong lĩnh vực y tế còn ở các nước ở Trung và Nam Mỹ khác như Mexico, Ecuador, Brazil, Argentina, Colombia…Tuy nhiên việc mua bán, sử dụng cần sa ở các nước này chịu sự kiểm soát chặt chẽ của chính phủ.

Còn tại Việt Nam, cần sa được xếp vào danh mục I các chất ma túy bị cấm tuyệt đối trong y học và đời sống xã hội theo Nghị định 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Việc mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng cần sa ở Việt Nam là phạm pháp. Đặc biệt đối với việc mua bán cần sa là hành vi cấu thành tội mua bán trái phép chất ma túy bị phát luật trừng trị nghiêm khắc.

Cụ thể, tội “mua bán trái phép các chất ma túy” được quy định tại Điều 251 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

…”

Tội mua bán trái phép chất ma túy là tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức, có nghĩa là chỉ cần có hành vi mua bán trái phép chất ma túy thì tội phạm đã hoàn thành. Cấu thành tội phạm vật chất là dấu hiệu của các loại tội phạm gây ra hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng đến đặc biệt nghiêm trọng cho xã hội. Qua đó cho ta thấy sự nhìn nhận của nhà nước về mức độ nguy hiểm cao độ của tội mua bán trái phép chất ma tuý so với các hành vi khác xâm phạm các quy định về ma tuý của pháp luật.

Về mức hình phạt đối với tội phạm này được Bộ luật hình sự 2015 quy định trong 4 điều khoản từ cơ bản đến tăng nặng tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần của hình phạt và hành vi. Trong điều khoản cơ bản tại khoản 1, khung hình phạt là từ 02 năm đến 07 năm; khoản 2 là từ 07 năm đến 15 năm; khoản 3 là từ 15 năm đến 20 năm; khoản 3 là từ 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Mức hình phạt vẫn được giữ nguyên từ thấp nhất (02 năm) đến cao nhất (tử hình).

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mua bán sử dụng trái phép ma tuý đá dưới 1g có phải chịu trách nhiệm không ?