1. Chế độ hỗ trợ đối với giảng viên học thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 30/2022/TT-BTC , nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo giảng viên toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ, thạc sĩ quy định như sau:

Học phí:

- Thanh toán theo hợp đồng giữa Bộ GD&ĐT và cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên.

- Hạn mức học phí tối đa không vượt quá 25.000 đô la Mỹ hoặc tương đương với đồng tiền của nước sở tại mỗi người học mỗi năm học.

- Trong trường hợp mức học phí vượt quá hạn mức nêu trên, người học sẽ tự chi trả hoặc cơ sở giáo dục đại học có thể chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Chi phí làm hộ chiếu, visa:

- Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu.

- Chi phí làm visa được thanh toán dựa trên hóa đơn lệ phí thực tế của các nước mà người học được cử đi đào tạo.

Sinh hoạt phí:

- Sinh hoạt phí cấp cho người học theo mức quy định tại Phụ lục của Thông tư 30/2022/TT-BTC.

- Sinh hoạt phí được cấp theo thời gian thực tế học tập ở nước ngoài, không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

- Thanh toán sinh hoạt phí được thực hiện định kỳ theo quý hoặc 06 tháng/lần để đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình học tập và nghiên cứu của người học.

Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông):

Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo.
Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

Chi phí đi đường:

Chi phí đi đường được cấp 01 lần với mức khoản là 100 đô la Mỹ/người/cho toàn bộ thời gian đào tạo. Đây bao gồm chi phí bù đắp các lệ phí sân bay và thuê phương tiện đi lại từ sân bay về nơi ở và ngược lại.

Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo:

- Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng liên quan đến khóa đào tạo ở nước ngoài (nếu có) được cấp theo thực tế phát sinh, căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại và ở Việt Nam.

- Hỗ trợ chi phí để xử lý các rủi ro, bất khả kháng xảy ra đối với người học được cử đi đào tạo, bao gồm chi phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro từ nước ngoài về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển sau khi bảo hiểm chi trả.

- Trong trường hợp thời gian thực tế đào tạo nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, và người học vẫn đảm bảo kết quả học tập và được cơ sở đào tạo nước ngoài xác nhận, người học chỉ được thanh toán các chế độ, chính sách trong thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, nhưng tổng thời gian không vượt quá thời gian quy định về hoàn thành chương trình đào tạo.

2. Mức hỗ trợ BHYT bắt buộc cho giảng viên học tiến sĩ ở nước ngoài

Ngày 03/6/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 30/2022/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, nội dung hỗ trợ bảo hiểm y tế bắt buộc đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ như sau:
 
- Mức bảo hiểm y tế bắt buộc:
 
Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm;
 
- Trường hợp người học có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định nêu trên thì phải tự bù phần chênh lệch.
 
Bên cạnh đó, hỗ trợ tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông) như sau:
 
- Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo;
 
- Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

3. Quy định về điều kiện học lên trình độ tiến sĩ

Căn cứ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT có quy định cụ thể về vấn đề này.

Theo đó, Quy chế này chỉ áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Riêng đối với việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo những chương trình ở trình độ tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng thì không thuộc phạm vi áp dụng Quy chế này.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện chung đối với người dự tuyển tiến sĩ như sau:

- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;

- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.

Đồng thời, phải đáp ứng thêm những điều kiện sau về năng lực ngoại ngữ:

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Quy chế này còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.

Nếu là người nước ngoài mà đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt thì phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

Ngoài những điều kiện trên thì tùy theo đặc điểm của từng lĩnh vực, ngành đào tạo và chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo mà có thể quy định thêm những điều kiện khác đối với người dự tuyển.

Xem thêm: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam có được tham gia bảo hiểm y tế không ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mức hỗ trợ BHYT bắt buộc với giảng viên học tiến sĩ ở nước ngoài  của Bộ Y tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!