1. Mức hưởng bảo hiểm y tế của cựu chiến binh là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 183 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, về mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế 2008. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế
- Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh: 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định. Đây bao gồm những đối tượng đặc biệt như người nghèo, hộ nghèo, người lao động thuộc diện không đóng bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng, người nặng công, người bị hiểm nghèo, người có công với quốc phòng, an ninh.
Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán 100% chi phí cho các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và chăm sóc sức khỏe cho những đối tượng đặc biệt cần được ưu tiên trong việc tiếp cận dịch vụ y tế.
Theo quy định hiện hành, cựu chiến binh khi tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) và nhận sự hỗ trợ từ Nhà nước khi điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, sẽ được hưởng 100% chi phí BHYT cho các dịch vụ khám bệnh và điều trị. Điều này đồng nghĩa với việc Nhà nước sẽ chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình khám chữa bệnh của cựu chiến binh, bao gồm cả chi phí khám, xét nghiệm, thuốc và các chi phí khác liên quan đến dịch vụ y tế.
Quy định này được xây dựng nhằm đảm bảo rằng cựu chiến binh, những người đã đóng góp cho sự bảo vệ và tự do của đất nước, sẽ được hỗ trợ một cách toàn diện về mặt y tế. Việc hưởng 100% chi phí BHYT không chỉ là một quyền lợi của họ mà còn là sự biểu hiện của sự tri ân và chăm sóc từ cộng đồng và Nhà nước dành cho những người anh hùng chiến đấu trong quá khứ.
2. Cựu chiến binh nào được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế
Theo quy định của Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, điều chỉnh bởi Điều 183 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, cựu chiến binh được ngân sách nhà nước đóng Bảo hiểm Y tế (BHYT) bao gồm:
- Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước: Theo quy định bao gồm những người tham gia chiến đấu, chiến sĩ, quân nhân và công nhân viên quốc phòng.
- Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975: Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, bao gồm những đối tượng sau:
+ Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau 30/4/1975.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và không được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
+ Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
Những quy định này giúp bảo đảm quyền lợi và chăm sóc sức khỏe của cựu chiến binh, đồng thời là một phần của chính sách đối với những người đã đóng góp cho sự bảo vệ và xây dựng đất nước.
3. Hồ sơ chuyển sang hưởng chế độ bảo hiểm y tế dành cho cựu chiến binh
Để chuyển sang hưởng chế độ Bảo hiểm Y tế (BHYT) dành cho cựu chiến binh, người tham gia BHYT cần chuẩn bị một số giấy tờ theo quy định tại Mục 2 Phụ lục 03, được ban hành kèm theo Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023. Dưới đây là danh sách giấy tờ cụ thể cho hai giai đoạn cựu chiến binh khác nhau:
- Cựu chiến binh giai đoạn trước 30/4/1975:
+ Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành.
+ Quyết định được hưởng trợ cấp theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg.
+ Quyết định được hưởng trợ cấp theo Quyết định 38/2010/QĐ-TTg.
- Cựu chiến binh giai đoạn từ 30/4/1975 đến trước thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc:
+ Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
+ Trong trường hợp Quyết định không ghi rõ thời gian và địa điểm chiến đấu, cần bổ sung:
- Bản xác nhận về địa bàn phục vụ trong quân đội của cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, theo mẫu số 04B-HBQP.
- Hoặc sử dụng Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực, ban hành kèm theo Thông tư 136/2020/TT-BQP.
Quyết định 62/2011/QĐ-TTg quy định về việc hưởng trợ cấp đối với các trường hợp cựu chiến binh, theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018, chi tiết như sau:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành:
+ Quyết định phục viên, xuất ngũ hoặc chuyển ngành: Các sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp, sau khi hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc, khi đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ hoặc chuyển ngành, sẽ được hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định này xác định các chính sách hỗ trợ như một biện pháp động viên và động viên người lao động trong quân đội sau khi kết thúc thời gian phục vụ.
+ Quyền lợi hưởng trợ cấp: Trợ cấp này có thể bao gồm các quyền lợi như trợ cấp thôi việc, trợ cấp tái hợp đồng lao động, và các chế độ khác nhằm hỗ trợ tốt nhất cho người lao động đã đóng góp cho sự phát triển và bảo vệ quốc gia. Cụ thể về mức độ và điều kiện hưởng trợ cấp được quy định chi tiết trong các quy định của Quyết định 62/2011/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thực hiện khác.
Cựu chiến binh có quyền tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) và được Nhà nước đóng BHYT khi đi khám chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh theo quy định pháp luật. Đối với cựu chiến binh giai đoạn trước 30/4/1975 và giai đoạn từ 30/4/1975 đến trước thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, họ cần chuẩn bị giấy tờ cụ thể như Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, Quyết định được hưởng trợ cấp, và các văn bản khác để chứng minh quá trình tham gia chiến đấu và phục vụ quốc phòng. Khi cựu chiến binh đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, họ sẽ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh và các chi phí liên quan khi sử dụng dịch vụ y tế. Quyết định này không chỉ là sự công bằng với đối tượng cựu chiến binh mà còn là sự quan tâm của Nhà nước đối với người có công với cách mạng.
Ngoài ra, việc thực hiện chính sách này còn giúp tạo điều kiện thuận lợi cho cựu chiến binh trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, đồng thời đóng góp vào việc chăm sóc sức khỏe và phúc lợi cho nhóm người này.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi trên 60, 70, 80 tuổi?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.