- 1. Mức lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 là bao nhiêu?
- 2. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4 phải có thời gian giữ chức danh bao lâu để được thăng hạng 3?
- 3. Khi bổ nhiệm chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 có được kết hợp nâng bậc lương?
- 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3
1. Mức lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 là bao nhiêu?
Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 9 của Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV, hệ số lương cho chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 được xác định theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 3) đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Cụ thể như sau:
Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau:
- Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
- Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV hạng IV áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Theo đó, chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Lương viên chức loại A1 từ ngày 01/7/2023 được áp dụng theo công thức như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở từ ngày 01/7/2023
Trong đó:
- Lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 sẽ là 1.800.000 đồng/tháng
- Hệ số lương của viên chức loại A1 sẽ được áp dụng theo các hệ số tại Bảng 3, Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
Theo đó, mức lương áp dụng đối với chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 được xác định như sau:
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương từ ngày 01/07/2023 (Đơn vị: VNĐ) |
| 1 | 2,34 | 4.212.000 |
| 2 | 2,67 | 4.806.000 |
| 3 | 3,00 | 5.400.000 |
| 4 | 3,33 | 5.994.000 |
| 5 | 3,66 | 6.588.000 |
| 6 | 3,99 | 7.182.000 |
| 7 | 4,32 | 7.776.000 |
| 8 | 4,65 | 8.370.000 |
| 9 | 4,98 | 8.964.000 |
Như vậy, mức lương cao nhất đối với chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 là 8.964.000 đồng.
2. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4 phải có thời gian giữ chức danh bao lâu để được thăng hạng 3?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 của Thông tư 12/2022/TT-BTNMT, về việc thăng hạng chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III, có các quy định cụ thể như sau:
- Chức danh và Mã số: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III, được mã hóa với mã số V.06.05.14.
- Thời gian giữ chức danh hạng IV: Viên chức muốn thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III cần phải có thời gian giữ chức danh hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc). Thời gian này được tính từ ngày nhận chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
- Quy định cụ thể: Viên chức phải đảm bảo thời gian giữ chức danh hạng IV không dưới 01 năm trước khi nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng lên chức danh hạng III. Điều này nhằm đảm bảo rằng viên chức đã có đủ kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết để nâng cao trình độ và thăng tiến trong ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
Theo đó, viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4 lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 phải có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4 ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng. Quy định này giúp đảm bảo rằng các viên chức được thăng hạng có đủ kinh nghiệm và năng lực để thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong lĩnh vực quan trắc tài nguyên môi trường, từ đó đảm bảo hiệu quả và chất lượng công việc.
3. Khi bổ nhiệm chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 có được kết hợp nâng bậc lương?
Theo Điều 7 của Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV, nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực quan trắc tài nguyên môi trường được quy định như sau:
- Căn cứ vào các yếu tố quan trọng: Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường phải dựa trên các yếu tố như vị trí công việc, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, cũng như năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nhiệm vụ mà viên chức đang đảm nhận.
- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định tại Chương I và Chương II của Thông tư liên tịch này. Điều này đảm bảo rằng các viên chức có đủ kỹ năng và năng lực để thực hiện tốt các nhiệm vụ và trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực quan trắc tài nguyên môi trường.
- Không kết hợp nâng bậc lương và thăng hạng chức danh: Trong trường hợp bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường tương ứng, không được phép kết hợp nâng bậc lương và thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình bổ nhiệm và xếp lương, đồng thời khuyến khích sự phát triển chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức.
Theo đó, khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 không được kết hợp nâng bậc lương và thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3
Căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 của Điều 5 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT, các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III được quy định như sau:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡn
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành liên quan đến quan trắc tài nguyên môi trường, bao gồm các ngành như khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Thành thạo trong hoạt động quan trắc, có khả năng lập báo cáo quan trắc thành phần tài nguyên môi trường.
+ Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quan trắc và kỹ thuật sử dụng trang thiết bị quan trắc, đồng thời cần có kiến thức về an toàn lao động.
+ Nắm được Điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm tài nguyên và môi trường, thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ về quan trắc trong và ngoài nước.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Như vậy, viên chức giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3 cần bảo đảm các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức lương của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2023
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.