1. Phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước được hiểu như nào? 

Phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước là các khoản phí mà người sử dụng dịch vụ thanh toán phải chi trả khi thực hiện các giao dịch tài chính thông qua hệ thống ngân hàng được quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cụ thể, đây là các chi phí liên quan đến các loại giao dịch thanh toán khác nhau và chúng thường được áp dụng cho việc chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và các giao dịch tài chính khác.

Các mức phí này có thể được xác định theo nhiều tiêu chí khác nhau như loại giao dịch, thời gian thực hiện, loại tiền tệ sử dụng và các yếu tố khác. Phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước thường được quy định rõ trong các thông tư, quy định của Ngân hàng Nhà nước và có thể thay đổi theo thời gian.

Các loại giao dịch có thể bao gồm chuyển khoản nhanh, thanh toán qua các hệ thống thanh toán và các dịch vụ thanh toán khác. Phí có thể được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của số tiền thanh toán, một khoản cố định cho mỗi giao dịch, hoặc theo các quy tắc cụ thể tùy thuộc vào loại giao dịch và điều kiện cụ thể. Thông qua việc áp dụng các phí này, Ngân hàng Nhà nước có nguồn thu nhập để duy trì và cung cấp các dịch vụ thanh toán hiệu quả và an toàn cho cộng đồng người dùng.

2. Mức phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nội dung chi tiết về mức phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được quy định theo Mục III của Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo Thông tư 26/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 33/2018/TT-NHNN). Dưới đây là các thông tin chi tiết về mức phí:

2.1. Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống TTĐTLNH

Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao:

Đối với Lệnh thanh toán mà thời điểm Hệ thống nhận giao dịch trước 15h30 trong ngày:

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối tượng trả phí: Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 0,01% số tiền thanh toán (Tối thiểu 2.000 đồng/ món; Tối đa 50.000 đồng/ món).

Đối với Lệnh thanh toán mà thời điểm Hệ thống nhận giao dịch trong khoảng thời gian từ 15h30 đến khi Hệ thống ngừng nhận Lệnh thanh toán trong ngày:

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối tượng trả phí: Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 4.000 đồng/ món; Tối đa 100.000 đồng/ món).

Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp:

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối tượng trả phí: Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 2.000 đồng/ món.

Phí xử lý kết quả quyết toán ròng từ các Hệ thống khác:

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

- Đối tượng trả phí: Thành viên trả tiền (ghi Nợ tài khoản tiền gửi tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước).

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (tối thiểu 4.000 đồng/ món, tối đa 100.000 đồng/ món).

Các thông tin trên mô tả chi tiết về mức phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp và phí xử lý kết quả quyết toán ròng từ các Hệ thống khác.

Phí giao dịch thanh toán ngoại tệ:

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD):

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối tượng trả phí: Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (tối thiểu 0,2 USD/ món, tối đa 5 USD/ món).

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR):

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối tượng trả phí: Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (tối thiểu 0,2 EUR/ món, tối đa 5 EUR/ món).

Các thông tin trên mô tả chi tiết về mức phí dịch vụ thanh toán ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với các thông số cụ thể cho thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD) và Đồng tiền chung Châu Âu (EUR).

2.2. Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố

Thanh toán bù trừ giấy:

- Đơn vị thu phí: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn.

- Đối tượng trả phí: Ngân hàng thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 5.000 đồng/ món.

Thanh toán bù trừ điện tử:

- Đơn vị thu phí: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn.

- Đối tượng trả phí: Thành viên gửi Lệnh thanh toán.

- Mức phí: 2.000 đồng/ món.

Các thông tin trên mô tả chi tiết về mức phí dịch vụ thanh toán qua Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố. Nói cụ thể, có sự phân biệt giữa thanh toán bù trừ giấy và thanh toán bù trừ điện tử, đồng thời cung cấp mức phí cụ thể cho mỗi loại giao dịch, giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về chi phí áp dụng trong các tình huống khác nhau.

2.3. Phí giao dịch thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước

Thanh toán bằng VNĐ:

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Đối tượng trả phí: Đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 10.000 đồng/ món; Tối đa 100.000 đồng/ món).

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD):

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Đối tượng trả phí: Đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 0,2 USD/ món; Tối đa 5 USD/ món).

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR):

- Đơn vị thu phí: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Đối tượng trả phí: Đơn vị chuyển (trả) tiền.

- Mức phí: 0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 0,2 EUR/ món; Tối đa 5 EUR/ món).

Các thông tin trên cung cấp chi tiết về mức phí dịch vụ thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả thanh toán bằng VND, USD và EUR. Thông tin này giúp người sử dụng hiểu rõ về chi phí áp dụng cho các giao dịch thanh toán đối với các loại tiền tệ khác nhau.

3. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tại Điều 2 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

- Vị trí của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được xác định là cơ quan ngang bộ của Chính phủ. Nó là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Tính chất pháp nhân và vốn: Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định và thuộc sở hữu của nhà nước. Trụ sở chính của Ngân hàng Nhà nước đặt tại Thủ đô Hà Nội.

- Chức năng của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối. Cụ thể, chức năng này bao gồm quản lý tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, quản lý ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Thông qua các điều khoản này, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 xác định rõ vị trí, tính chất pháp nhân, vốn và chức năng của Ngân hàng Nhà nước, điều này nhằm đảm bảo vai trò quan trọng của Ngân hàng trong việc duy trì và điều hành hệ thống tài chính, tiền tệ của đất nước.

Xem thêm: Mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước năm 2023 là bao nhiêu?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn