>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Thuế môn bài là một trong những loại thuế bắt buộc phải nộp của các doanh nghiệp, công ty, hộ kinh doanh cá thể... Mặc dù theo quy định của nhà nước, số tiền nộp thuế này không cao nhưng rất nhiều trường hợp do không tìm hiểu kỹ về thời hạn cách thức, định mức nộp thuế... dẫn đến việc "quên" hoặc chậm nộp thuế môn bài, phát sinh những khoản phạt không đáng có.

 

1. Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài được hiểu đơn giản là mức thuế doanh nghiệp phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh. Các quy định về thuế môn bài khá nhiều và rõ ràng, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết rõ về các bậc thuế, thời gian nộp và các quy định xử phạt về thuế môn bài.

 

2. Các đối tượng phải nộp thuế môn bài:

- Các Doanh nghiệp nhà nước, công ty cố phần, công ty trác nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);

- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số).

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Chi nhánh phải nộp tuế môn bài

- Văn phòng đại diện nếu chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, không hoạt động kinh doanh, không tiến hành thu - chi tiền thì không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp các văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

- Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp nằm trong diện được miễn nộp lệ phí môn bài).

- Bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức được thành lập theo hợp tác xã.

+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 5 Điều này (nếu có).

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 

3. Các bậc thuế môn bài:

- Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.

- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.

- Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.

- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2.000.000 đồng/ năm, các doanh nghiệp thành viên trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 1.000.000 đồng/năm. Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc cấp giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế.

- Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.

Đối với đơn vị thành lập mới căn cứ vào giấy phép kinh doanh, nếu ngày thành lập sau 30/06 của năm thì trong năm đầu tiên chỉ nộp số thuế môn bài bằng 1/2 so với biểu trên. Các năm tiếp theo nộp đúng theo biểu trên.

Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã tiểu mục
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm Bậc 3

2864

 

4. Địa điểm kê khai thuế môn bài:

- Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng,...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thù người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

- Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề nghiệp tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

- Nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp.

- Nếu đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

>> Xem thêm: Xác định thuế môn bài của hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp ?

 

5. Thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

- Doanh nghiệp mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm chất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh.

- Những doanh nghiệp đang hoạt động. Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau. (Chỉ cần nộp tiền thuế trước ngày 30/01/ của năm sau) nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi. 

 

6. Miễn lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 3 Nghị định 193/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ tài chính.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

- Hợp tác xã, liên hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diên, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Từ những phân tích trên, Luật Minh Khuê xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

+ Đối với trường hợp bạn đi thuê căng tin của trường học thì phía trường học có hoạt động kinh doanh bên cho thuê sẽ phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật về thuế môn bài đối với tổ chức.

+ Đối với bạn là cá nhân kinh doanh (trông giữ xe, cho thuê mặt bằng võ thuật, cung ứng dịch vụ ăn uống tại căng tin) thì việc nộp thuế môn bài sẽ căn cứ vào mức thu nhập hàng tháng để nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn !