1. Tìm hiểu về thù lao công chứng
Trước khi giải thích về thù lao công chứng, cần phải đưa ra một số cơ sở pháp lý để làm rõ vai trò và ý nghĩa của thù lao công chứng theo quy định của Luật Công chứng.
Thứ nhất, thù lao công chứng là căn cứ để xác định hành vi trái pháp luật. Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 7 của Luật Công chứng, công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng bị nghiêm cấm nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định.
Thứ hai, thù lao công chứng là nguồn thu để văn phòng công chứng tự chủ tài chính. Điều này được ghi nhận tại Khoản 4, Điều 22 của Luật Công chứng, cho biết văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.
Thứ ba, thu thù lao công chứng là quyền của tổ chức hành nghề công chứng. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 32 của Luật Công chứng, tổ chức hành nghề công chứng được quyền thu thù lao công chứng. Đồng thời, niêm yết thù lao công chứng tại trụ sở của tổ chức là nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng theo Khoản 4, Điều 33 của Luật.
Từ những quy định trên, có thể thấy rằng thù lao công chứng là một thuật ngữ pháp lý xuất hiện thường xuyên trong Luật Công chứng. Tuy nhiên, Luật không đưa ra định nghĩa chính thức cho thuật ngữ này, dẫn đến những khó khăn trong việc nhận diện và xác định khoản thù lao công chứng.
Dựa trên quy định tại Khoản 1, Điều 67 của Luật Công chứng, có thể hiểu rằng thù lao công chứng là khoản tiền mà người yêu cầu công chứng phải trả khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các công việc liên quan đến việc công chứng.
Bản chất của thù lao công chứng là khoản tiền mà người yêu cầu công chứng chi trả để "mua sức lao động" của công chứng viên hoặc những người lao động trong tổ chức công chứng. Thực tế, các hoạt động để thu thù lao công chứng không nhất thiết phải do công chứng viên thực hiện, mà có thể do những người có nghiệp vụ như đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản thực hiện. Điều này tạo ra sự khác biệt giữa thù lao công chứng và phí công chứng, hai khái niệm này không hoàn toàn đồng nhất và thường được áp dụng đồng thời trong cùng một yêu cầu công chứng. Tuy vậy, do thù lao công chứng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người yêu cầu công chứng, nên tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu về khái niệm và ý nghĩa của thù lao công chứng.
Thông qua những quy định và giải thích pháp lý trên, ta có thể hiểu rõ hơn về thù lao công chứng và vai trò của nó trong lĩnh vực công chứng. Thù lao công chứng không chỉ đóng vai trò là một nguồn thu cho văn phòng công chứng, mà còn là cơ sở để xác định hành vi trái pháp luật và là quyền của tổ chức hành nghề công chứng. Đồng thời, thù lao công chứng là khoản tiền người yêu cầu công chứng phải trả để đền bù cho công chứng viên và những người lao động trong tổ chức công chứng khi thực hiện các công việc liên quan đến việc công chứng.
Tuy nhiên, vẫn cần lưu ý rằng khái niệm thù lao công chứng không được Luật Công chứng định nghĩa chính thức một cách rõ ràng, dẫn đến sự mập mờ và khó khăn trong việc áp dụng và hiểu rõ hơn về nó. Do đó, để đảm bảo quyền lợi và sự minh bạch cho người yêu cầu công chứng, tổ chức hành nghề công chứng cần phải giải thích đầy đủ và rõ ràng về khái niệm và ý nghĩa của thù lao công chứng.
2. Mức trần thù lao công chứng khi soạn thảo giấy ủy quyền tại Hà Nội hiện nay?
Theo Phụ lục kèm theo Quyết định 10/2016/QĐ-UBND, mức trần thù lao công chứng tại thành phố Hà Nội hiện nay được áp dụng như sau:
| STT | Nội dung công việc | Mức thu |
| I | Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch |
|
| 1 | Các hợp đồng chuyển dịch nhà, đất: mua bán, tặng cho, chia tách, chuyển đổi | 1.000.000 |
| 2 | Các hợp đồng: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn | 1.000.000 |
| 3 | Các hợp đồng: thuê, mượn nhà, đất | 1.000.000 |
| 4 | Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô | 1.000.000 |
| 5 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy | 1.000.000 |
| 6 | Hợp đồng ủy quyền có định đoạt tài sản | 1.000.000 |
| 7 | Hợp đồng ủy quyền không có định đoạt tài sản | 1.000.000 |
| 8 | Các văn bản: sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng | 1.000.000 |
| 9 | Các văn bản: hủy, chấm dứt hợp đồng, giao dịch | 1.000.000 |
| 10 | Giấy cam đoan; Giấy ủy quyền | 700.000 |
| 11 | Các văn bản: phân chia tài sản; cam đoan, thỏa thuận về tài sản; văn bản chuyển nhượng hợp đồng | 1.000.000 |
| 12 | Kiểm tra, chỉnh sửa văn bản do người yêu cầu công chứng tự soạn thảo | 1.000.000 |
| 13 | Các văn bản công chứng khác | 1.000.000 |
| II | Thù lao soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thừa kế | 1.200.000 |
| III | Thù lao soạn thảo các việc liên quan đến di chúc |
|
| 1 | Di chúc | 1.000.000 |
| 2 | Văn bản từ chối nhận di sản | 700.000 |
| IV | Thù lao dịch thuật | Trang A4 (350 từ) |
| 1 | Từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam |
|
| 1.1 | Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản | 120.000đ/trang |
| 1.2 | Các thứ tiếng nước ngoài khác | Cao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 1.1 |
| 2 | Từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài |
|
| 2.1 | Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản | 150.000đ/trang |
| 2.2 | Các thứ tiếng nước ngoài khác | Cao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 2.1 |
(Ghi chú: Mức thu trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng)
Soạn thảo hợp đồng thế chấp tài sản: Mức trần thù lao công chứng cho việc soạn thảo hợp đồng thế chấp tài sản tại Hà Nội là 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng số này chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.
Điều này có nghĩa là khi người yêu cầu công chứng tại Hà Nội yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng soạn thảo hợp đồng thế chấp tài sản, mức thù lao công chứng tối đa mà tổ chức đó có thể thu là 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, khi thanh toán, người yêu cầu công chứng cần tính thêm 10% thuế giá trị gia tăng vào số tiền trên. Lưu ý rằng thông tin trên chỉ áp dụng cho thành phố Hà Nội và dựa trên quy định của Phụ lục kèm theo Quyết định 10/2016/QĐ-UBND. Các mức trần thù lao công chứng khác có thể được áp dụng tại các địa phương khác trong cả nước. Để biết thông tin chi tiết và chính xác hơn về mức trần thù lao công chứng tại khu vực của bạn, bạn nên tham khảo các quy định cụ thể của địa phương hoặc liên hệ với văn phòng công chứng gần nhất.
3. Hợp đồng thế chấp tài sản được Công chứng viên thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, quy trình công chứng hợp đồng và giao dịch được thực hiện như sau:
- Người yêu cầu công chứng cần nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d của khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật Công chứng. Hồ sơ này phải ghi rõ nội dung và ý định giao kết hợp đồng hoặc giao dịch.
- Công chứng viên có trách nhiệm thực hiện những công việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật Công chứng. Trong trường hợp nội dung và ý định giao kết hợp đồng hoặc giao dịch được xác thực, không vi phạm pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng hoặc giao dịch.
- Người yêu cầu công chứng có thể tự đọc dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch, hoặc yêu cầu công chứng viên đọc cho mình nghe. Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch, họ sẽ ký tên vào từng trang của hợp đồng hoặc giao dịch đó. Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng cung cấp bản chính của các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều này để tiến hành đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký tên vào từng trang của hợp đồng hoặc giao dịch.
Qua đó, quy trình công chứng hợp đồng và giao dịch đảm bảo tính minh bạch, đáng tin cậy và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Các bên liên quan có thể yên tâm về tính chính xác và hiệu lực của hợp đồng hoặc giao dịch mà họ đã công chứng.
Theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau:
- Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ tiếp nhận và ghi chép thông tin vào sổ công chứng.
- Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng cũng như các quy định pháp luật liên quan đến việc thực hiện hợp đồng và giao dịch. Họ cũng phải giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp mà họ có, cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia vào hợp đồng và giao dịch.
- Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có những vấn đề chưa rõ, việc ký kết hợp đồng và giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa hoặc cưỡng ép, hoặc có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng và giao dịch chưa được mô tả cụ thể, công chứng viên có quyền yêu cầu người yêu cầu công chứng làm rõ thông tin hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng, công chứng viên có thể tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Trong trường hợp không thể làm rõ được, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Đáng lưu ý, nếu nội dung và ý định giao kết hợp đồng hoặc giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội, công chứng viên có thể thực hiện việc soạn thảo hợp đồng hoặc giao dịch cho bên yêu cầu. Điều này đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của các hợp đồng và giao dịch được công chứng.
Trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tín chấp (không thế chấp tài sản) mới