Đất đai là nguồn tài nguyên có những ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của con người. Con người không thể tồn tại và phát triển nếu không có đất đai. Hiện nay, để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dễ dàng quản lý và người khai thác được những giá trị của đất, Luật đất đai năm 2013 ra đời đã tiến hành phân loại đất theo mục đích sử dụng. Cũng thông qua đó mà việc phân loại đất đã xây dựng chế độ pháp lý cho từng loại đất trên địa bàn cả nước ta. Các quy định về đất sử dụng vào mục đích công cộng được ghi nhận lần đầu tiên tại Luật đất đai năm 1993 đã đóng góp những vai trò và ý nghĩa quan trọng cho quá trình quản lý và sử dụng đất đai.

 

1. Khái niệm đất sử dụng vào mục đích công cộng:

Mỗi chúng ta đều biết rằng, đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống của con người, đất đai quyết định cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người. Đất đai tham gia vào mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội. Và để quản lý đất đai một cách hiệu quả, hạn chế thất thoát khi sử dụng đất sử dụng vào mục đích công cộng cân fphair tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm các loại đất sau đây:

- Thứ nhất đất để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng là đất sử dụng vào mục đích công cộng.

- Thứ hai: Đất xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thủy văn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ công cọng, công trình thủy lợi, bến tàu , bến xe, bến phà, sân ga, vườn quốc gia, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trung tâm dạy nghề, công trình văn hóa, tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc bộ, nhà hát, bảo cảm, triễn lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải, bãi rác là đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, ta nhận thấy, đất sử dụng vào mục đích công cộng là một trong những loại đất phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng... Hiểu một cách đơn giản, đất sử dụng vào mục đích công cộng sẽ được dùng để xây dựng các công trình này phục vụ cho nhu cầu chung của tất cả mọi người dân và của toàn xã hội.

Cần lưu ý rằng, ngày nay, nhằm mục đích để xác định một diện tích đất là đất khai hoang hay đất công thì còn tùy thuộc vào các tài liệu có liên quan cụ thể như là bản đồ địa chính qua các thời kỳ cũng như xác nhận của đại diện chính quyền qua các thời kỳ và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo quy định của pháp luật.

 

2. Quy định về đất dử dụng vào mục đích công cộng:

2.1 Đất sử dụng vào mục đích công cộng:

Theo quy định cụ thể tại khoản 1 và 2 Điều 155 Luật Đất đai năm 2013 thì việc sử dụng đất vào mục đích công cộng cần phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nguyên tắc sử dụng đất:

Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó cần thực hiện việc phân định rõ các chức năng sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh và các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.

Hình thức sử dụng đất:

Còn đối với đất thuộc khu chức năng không có mục đích kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại ĐIều 54 của Luật Đất đai năm 2013.

Đối với đất thuộc khu chức năng có mục đích kinh doanh thì nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013.

 

2.2 Đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao:

Theo quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2013 có nội dung như sau:

- Nhà nước hiện giao cho nhà đầu tư quản lý đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT).

- Nhà nước thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Ngoài ra, tại Điều 54 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh chuyển giao (BOT) được quy định như sau:

- Chế độ sử dụng đất đối với loại đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao:

Đối với dự án xây dựng - chuyển giao (BT), cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho nhà đầu tư quản lý diện tích đất để thực hiện dự án. Trong trường hợp này, nhà đầu tư không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng công trình theo dự án được phê duyệt và có trách nhiệm bảo toàn diện tích được giao quản lý, sử dụng theo đúng mục đích đã ghi trong dự án.

Đối với dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất hoặc cho nhà đầu tư để thực hiện. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính Phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Người nhận chuyển giao công trình để sử dụng và khai thác thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc để quản lý diện tích có công trình đó theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

- Về thời hạn đối với dự án xây dựng - chuyển giao (BT):

Việc chuyển giao công trình và quỹ đất của dự án cần phải được thực hiện đúng theo thời hạn ghi trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kéo dài thời hạn chuyển giao.

Cần lưu ý đối với trường hợp quá thời hạn chuyển giao mà nhà đầu tư chưa chuyển giao thì phải thuê đất của cơ quan nhà nước, thời điểm thuê đất sẽ được tính thời điểm kết thúc thời gian xây dựng công trình theo dự án đã được phê duyệt.

 

3. Mức phạt khi sử dụng sai mục đích sử dụng đất 

Từ những phân tích trên,  căn cứ theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Quy định cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẳm quyền cho phép tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm trên tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với vi phạm tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đói với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc khôi phục tình trạng ban đàu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài Tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!