Hỏi: Mức xử phạt hành vi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký ?

Đáp: Căn cứ theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Quy định cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra theo điểm c, d, đ khoản 5 Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP đối tượng vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

* Buộc làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

* Buộc làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;

* Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp lý trên như sau:

 

1. Các trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất  

Trước khi xác định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất phi nông nghiệp phải đăng ký thì ta phải nhận được rõ các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp là những loại đất nào. Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng cho mục đích nông nghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 thì nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

- Đất ở (hay còn gọi là đất thổ cư) gồm: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp phải làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chỉ cần đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đối với các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo các trường hợp nói trên, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình, cá nhân; nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức. Nếu địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa thì người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất ngay tại bộ phận một cửa tại địa phương đó. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng).

Bên cạnh đó, pháp luật đất đai cũng đưa ra các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải đăng ký này được quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30/6/2021 sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, cụ thể là các trường hợp sau:

- Chuyển từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở;

- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định rõ ràng tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với tổ chức;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

Như vậy, khi thuộc vào trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp phải đăng ký chuyển mục đích theo quy định pháp luật thì người có nhu cầu chuyển mục đích phải tiến hành thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt hành chính. Tùy thuộc vào từng loại đất và diện tích chuyển mục đích sử dụng đất không đúng pháp luật mà mức xử phạt vi phạm hành chính đối với từng trường hợp là khác nhau.

 

2. Mức xử phạt khi không đăng ký chuyển mục đích sử dụng các loại đất  

Đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất đối với các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký là hành vi vi phạm pháp luật. Và người thực hiện hành vi đó sẽ bị áp dụng hình thức và mức xử phạt tùy thuộc vào diện tích chuyển mục đích trái pháp luật được quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 91/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19/11/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

- Đối với diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 héc ta, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

- Đối với diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta thì người vi phạm sẽ bị áp dụng biện pháp phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, khoản 4 Điều 26, Điều 27, Điều 28, khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức. Còn lại, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Do đó, nếu trường hợp chủ thể thực hiện các hành vi vi phạm nêu trên là tổ chức thì mức phạt tiền đối với tổ chức là gấp 02 lần mức tiền phạt tùy vào các mức độ tương đương của cá nhân. Ví dụ, tổ chức tự chuyển mục đích sử dụng đất đối với 01 đất xây dựng trụ sở cơ quan sang đất khu công nghiệp mà không thực hiện đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt là phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Bên cạnh biện pháp xử phạt chính là phạt hành chính thì người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 5 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP; 

- Buộc làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

- Buộc làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ tới bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.