1. Mượn hồ sơ của người khác đi làm, có được hưởng BHXH hay không?
Theo quy định tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi không đóng đầy đủ hoặc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi không đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đúng hạn theo quy định của pháp luật.
- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi sử dụng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho mục đích cá nhân hoặc mục đích không phù hợp với quy định của pháp luật.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi tạo ra hoặc sửa đổi thông tin, tài liệu trong hồ sơ để nhận lợi ích bảo hiểm xã hội hoặc bảo hiểm thất nghiệp một cách gian lận hoặc giả mạo.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật: Hành vi sử dụng tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho mục đích không đúng quy định của pháp luật.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động: Hành vi ngăn cản, gây trở ngại hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi truy cập, sử dụng hoặc khai thác cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp một cách trái pháp luật.
- Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Hành vi cung cấp thông tin không chính xác, số liệu sai sự thật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
=> Việc mượn hồ sơ của người khác để đi làm được xem là vi phạm nguyên tắc trung thực trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Nếu quý khách mượn hồ sơ của người khác để đi làm, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền xem xét và không chấp nhận việc đóng bảo hiểm xã hội cho bạn trong thời gian sử dụng hồ sơ của người khác. Điều này có nghĩa là quý khách sẽ không được hưởng bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian đó. Việc hưởng bảo hiểm xã hội hay không phụ thuộc vào việc quý khách đáp ứng các điều kiện và quy định đóng bảo hiểm xã hội của pháp luật, bao gồm việc có hồ sơ làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
2. Mượn hồ sơ người khác đi làm để được hưởng bảo hiểm xã hội bị phạt tiền không?
Theo quy định trong Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, việc mượn hồ sơ người khác đi làm để được hưởng bảo hiểm xã hội sẽ bị phạt tiền theo mức sau:
- Cá nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:
+ Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
- Người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung, tuy nhiên không vượt quá mức 75.000.000 đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn phải buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận do vi phạm quy định trên.
3. Các quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay
Cơ quan bảo hiểm xã hội có các quyền theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cụ thể như sau:
- Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc quản lý và giám sát các hoạt động liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội, bao gồm việc thu tiền đóng bảo hiểm và quản lý các khoản tiền thu được.
- Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nếu yêu cầu này không đáp ứng đúng các quy định và điều kiện được quy định trong pháp luật.
- Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp sổ quản lý lao động, bảng lương và các thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập.
- Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin định kỳ (mỗi 6 tháng) về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.
- Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động và định kỳ (hằng năm) cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, tiến hành thanh tra chuyên ngành liên quan đến việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!