Trả lời:

Chòa bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

 

1. Cách xin được chữ ký chủ tịch nước, thủ tướng

Do bạn không nói rõ là mục đích xin chữ ký của chủ tịch nước và thủ tướng chính phủ là gì nên không thể xác định chắc chắn việc xin chữ ký của bạn có được không.

- Nếu như mục đích   bạn  xin chữu ký là nhữn công việc thông thường mang tính cá nhân thì sẽ không cần phải xin chữ ký của chủ tịch nước và thủ tướng chính phủ mà chỉ cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nhà nước tương ứng là được

- Nếu như mục đích xin chữ kỹ của bạn có liên quan đến các công việc có quy mô lớn, ảnh hưởng, tác động tới  kinh tế, xã hội, văn hóa quốc gia, an ninh trật tự đất nước thì bạn cần xin chữ ký và cps sự đồng ý của 2 đối tượng này. Thủ tục để xin chữ ký (sự đồng ý) của 2 đối tượng này sẽ tùy thuộc vào từng lĩnh vực, công việc mà bạn thực hiện.

Notes: Các xin chữ ký tốt nhất của nguyên thủ quốc gia hoặc thủ tướng chính phủ là lập công cho đất nước hoặc làm một việc tốt được xã hội ghi nhận biết đâu bạn không chỉ xin được chữ ký trên bằng khen, huân huy chương mà còn nhận được cái bắt tay hoặc một cái ôm thật chặt cũng nên.

Để hiểu rõ hơn về vị trí, chức năng của các vị trí lãnh đạo cao cấp của nhà nước, Luật Minh Khuê cung cấp thêm một số thông tin bổ sung như sau:

 

2. Thủ tướng Chính phủ là ai ?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 95 Hiến pháp 2013 quy định về Thủ tướng Chính phủ như sau:

" Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm kỳ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước."

Ngày 5 tháng 4 năm 2021, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu đồng chí Phạm Minh Chính, Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XII, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khoá XIV, giữ chức vụ Thủ tướng Chỉnh phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2016-2021.

 

3. Chủ tịch nước là ai ?

Căn cứ vào Điều 86 Hiến pháp 2013 quy định về Chủ tịch nước như sau:

" Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại ."

Căn cứ vào Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định :

- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

- Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Hiện nay, Chủ tịch nước Việt Nam là đồng chí Nguyễn Xuân Phúc.

 

4. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Căn cứ vào Điều 96 Hiến pháp 2013 quy định : 

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

- Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định pháp luật; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường Quốc hội.

- Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự , an toàn xã hội; thi hành lệnh động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của nhân dân.

- Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Thống nhất quản lý nên hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết  khiếu nại, tố cáo, phòng , chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

- Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

- Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài.

- Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trịnh trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm cụ, quyền hạn của mình.

 

5. Chủ tịch nước có nhiệm vụ vụ và quyền hạn như thế nào?

Chủ tịch nước những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiễm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.

- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam.

- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chức tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm , cách chức Tổng tham mưu trưởng, chủ nhiệm Tổng cục chính trị  Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố, bãi bó quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ trạng khẩn cấp trong cả năm hoặc ở từng địa phương.

- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phàn, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước. 

 

6. Quy trình bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ

* Trình tự bầu Chủ tịch nước

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử Quốc hội bầu Chủ tịch nước.

- Ngoài danh sách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội và giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu và tự ứng cử.

- Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước.

- Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.

- Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, biểu quyết.

- Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết bầu Chủ tịch nước.

- Chủ tịch nước tuyên thệ.

* Trình tự bầu Thủ tướng Chính phủ 

- Chủ tịch nước trình danh sách đề củ để Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ.

- Ngoài danh sách do Chủ tịch nước đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Thủ tướng Chính phủ; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.

- Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ tịch nước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan.

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội.

- Chủ tịch nước báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội.

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu hoặc tự ứng cử.

- Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách đề bầu Thủ tướng Chính phủ.

- Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.

- Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín.

- Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, biểu quyết.

- Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách đề bầu Thủ tướng Chính phủ.

- Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.

- Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín.

- Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, biểu quyết.

- Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết bầu Thủ tướng Chính phủ.

- Thủ tướng Chính phủ tuyên thệ.