- 1. Ngạch là gì?
- 2. Ngạch công chức là gì?
- 3. Danh mục mã ngạch công chức:
- 3.1. Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
- 3.2. Đối với ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương:
- 3.3. Đối với ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
- 3.4. Đối với ngạch cán sự và ngạch tương đương:
- 3.5. Đối với ngạch nhân viên:
- 3.6. Đối với ngạch công chức khác:
- 4. Nâng ngạch công chức là gì?
- 5. Đối tượng dự thi:
- 5.1. Đối với nâng ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
- 5.2. Đối với nâng ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương; nâng ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
- 6. Điều kiện nâng ngạch công chức:
- 6.1. Đối với nâng ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
- 6.2. Đối với nâng ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương:
- 6.3. Đối với nâng ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
- 7. Nguyên tắc, hình thức thi và nội dung thi nâng ngạch công chức:
1. Ngạch là gì?
Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức theo khoản 4 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định.
2. Ngạch công chức là gì?
Ngạch công chức là một trong những quy định riêng đối với công chức và là căn cứ để bổ nhiệm công chức.
Hiện nay theo quy định tại Luật Cán bộ, Công chức và Viên chức sửa đổi và bổ sung năm 2019 gồm có 06 ngạch công chức thay vì 05 như Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, bao gồm có: Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viên chính và tương đương; Chuyên viên và tương đương; Cán dự và tương đương; Nhân viên và ngạch khách theo quy định Chính phủ.
3. Danh mục mã ngạch công chức:
3.1. Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tả |
| 1 | 01.001 | Chuyên viên cao cấp | Làm hành chính trong cơ quan, tổ chức hành chính |
| 2 | 03.230 | Thẩm tra viên cao cấp | Làm trong cơ quan, ngành Thi hành án dân sự |
| 3 | 03.299 | Chấp hành viên cao cấp | Làm trong cơ quan, ngành Thi hành án dân sự |
| 4 | 04.023 | Thanh tra viên cao cấp | Làm trong ngành Thanh tra |
| 5 | 06.029 | Kế toán viên cao cấp | Làm trong bộ phận Kế toán tại các cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp |
| 6 | 06.036 | Kiểm tra viên cao cấp thuế | Làm trong ngành Thuế |
| 7 | 06.041 | Kiểm toán viên cao cấp | Làm trong ngành Kiểm toán Nhà nước |
| 8 | 07.044 | Kiểm soát viên cao cấp Ngân hàng | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 9 | 08.049 | Kiểm tra viên cao cấp Hải quan | Làm trong ngành Hải quan |
| 10 | 21.187 | Kiểm soát viên cao cấp thị trường | Làm trong ngành Quản lý thị trường |
3.2. Đối với ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tả |
| 1 | 01.002 | Chuyên viên chính | Làm hành chính trong cơ quan, tổ chức hành chính |
| 2 | 02.066 | Văn thư chính | Làm trong ngành Văn thư |
| 3 | 03.300 | Chấp hành viên trung cấp | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 4 | 03.231 | Thẩm tra viên chính | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 5 | 04.024 | Thanh tra viên chính | Làm trong ngành Thanh tra |
| 6 | 06.030 | Kế toán viên chính | Làm trong bộ phận Kế toán của cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp |
| 7 | 06.037 | Kiểm tra viên chính thuế | Làm trong ngành Thuế |
| 8 | 06.042 | Kiểm toán viên chính | Làm trong ngành Kiểm toán Nhà nước |
| 9 | 07.045 | Kiểm soát viên chính Ngân hàng | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 10 | 08.050 | Kiểm tra viên chính Hải quan | Làm trong ngành Hải quan |
| 11 | 09.315 | Kiểm dịch viên chính động vật | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.2) |
| 12 | 09.318 | Kiểm dịch viên chính thực vật | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.2) |
| 13 | 10.225 | Kiểm lâm viên chính | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.1) |
| 14 | 11.081 | Kiểm soát viên chính đê điều | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.2) |
| 15 | 19.220 | Kỹ thuật viên bảo quản chính | Làm trong ngành Dự trữ Quốc gia |
| 16 | 21.188 | Kiểm soát viên chính thị trường | Làm trong ngành Quản lý thị trường |
| 17 | 25.309 | Kiểm lâm ngư viên chính | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.1) |
| 18 | 25.312 | Thuyền viên kiểm ngư chính | Làm trong ngành Nông nghiệp (Công chức ngạch A2.1) |
3.3. Đối với ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tả |
| 1 | 01.003 | Chuyên viên | Làm hành chính trong cơ quan, tổ chức hành chính |
| 2 | 02.007 | Văn thư | Làm trong ngành Văn thư |
| 3 | 03.301 | Chấp hành viên sơ cấp | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 4 | 03.302 | Thư ký Thi hành án | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 5 | 03.232 | Thẩm tra viên | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 6 | 04.025 | Thanh tra viên | Làm trong ngành Thanh tra |
| 7 | 06.031 | Kế toán viên | Làm trong bộ phận Kế toán của cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp |
| 8 | 06.038 | Kiểm tra viên thuế | Làm trong ngành Thuế |
| 9 | 06.043 | Kiểm toán viên | Làm trong ngành Kiểm toán Nhà nước |
| 10 | 07.046 | Kiểm soát viên Ngân hàng | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 11 | 08.051 | Kiểm tra viên Hải quan | Làm trong ngành Hải quan |
| 12 | 09.316 | Kiểm dịch viên động vật | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 13 | 09.319 | Kiểm dịch viên thực vật | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 14 | 10.226 | Kiểm lâm viên | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 15 | 11.082 | Kiểm soát viên đê điều | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 16 | 19.221 | Kỹ thuật viên bảo quản | Làm trong ngành Dự trữ Quốc gia |
| 17 | 21.189 | Kiểm soát viên thị trường | Làm trong ngành Quản lý thị trường |
| 18 | 25.310 | Kiểm ngư viên | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 19 | 25.313 | Thuyền viên kiểm ngư | Làm trong ngành Nông nghiệp |
3.4. Đối với ngạch cán sự và ngạch tương đương:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tả |
| 1 | 01.004 | Cán sự | Làm hành chính trong trong cơ quan, tổ chức hành chính |
| 2 | 06.032 | Kế toán viên trung cấp | Làm trong bộ phận Kế toán của cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp |
| 3 | 06.039 | Kiểm tra viên trung cấp thuế | Làm trong ngành Thuế |
| 4 | 08.052 | Kiểm tra viên trung cấp hải quan | Làm trong ngành Hải quan |
| 5 | 19.222 | Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp | Làm trong ngành Dự trữ Quốc gia |
| 6 | 19.223 | Thủ kho bảo quan | Làm trong ngành Dự trữ Quốc gia |
| 7 | 21.190 | Kiểm soát viên trung cấp thị trường | Làm trong ngành Quản lý thị trường |
3.5. Đối với ngạch nhân viên:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tả |
| 1 | 01.005 | Nhân viên | Làm hành chính trong cơ quan, tổ chức hành chính |
| 2 | 02.008 | Văn thu trung cấp | Làm trong ngành Văn thư |
| 3 | 03.303 | Thư ký trung cấp Thi hành án | Làm trong ngành Thi hành án dân sự |
| 4 | 06.035 | Thủ quỹ cơ quan, đơn vị | |
| 5 | 06.034 | Thủ quỹ Ngân hàng | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 6 | 06.040 | Nhân viên Thuế | Làm trong ngành Thuế |
| 7 | 07.047 | Kiểm ngân | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 8 | 07.048 | Thủ kho Ngân hàng | Làm trong ngành Ngân hàng |
| 9 | 08.053 | Nhân viên Hải quan | Làm trong ngành Hải quan |
| 10 | 09.371 | Kiểm dịch viên động vật | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 11 | 09.320 | Kiểm dịch viên thực vật | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 12 | 10.228 | Kiểm lâm viên trung cấp | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 13 | 11.083 | Kiểm soát viên trung cấp đê điều | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 14 | 19.186 | Bảo vệ canh gác và tuần tra | |
| 15 | 25.311 | Kiểm ngư viên trung cấp | Làm trong ngành Nông nghiệp |
| 16 | 25.314 | Thuyền viên kiểm ngư trung cấp | Làm trong ngành Nông nghiệp |
3.6. Đối với ngạch công chức khác:
| Thứ tự | Mã số | Ngạch | Mô tà |
| 1 | 19.224 | Nhân biên bảo vệ kho dự trữ | Làm trong Ngành dự trữ Quốc gia |
4. Nâng ngạch công chức là gì?
Nâng ngạch công chức có thể hiểu là thông qua thi tuyển, công chức có đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhận vị trí với ngạch cao hơn sẽ được đăng ký và tổ chức kỳ thi nâng ngạch.
5. Đối tượng dự thi:
5.1. Đối với nâng ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
Gồm các công chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu ở các Vụ thuộc bộ, ngành Trung ương; người đứng đầu, cấp phó cấp Cục và tương đương của Tổng cục; Cán bộ giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người đứng đầu Sở, ban, ngành cấp tỉnh và cấp Phó của người đứng đầu Sở, ban ngành cấp tỉnh; người lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh có vị trí của ngạch chuyên viên cao cấp đang trong thời gian luân chuyển về công tác cấp huyện.
5.2. Đối với nâng ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương; nâng ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
Công chức trong cơ quan hành chính thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; Công chức thuộc các bộ, ngành, địa phương được cơ quan có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi do Bộ Nội vụ tổ chức.
6. Điều kiện nâng ngạch công chức:
Điều kiện chung nâng ngạch công chức theo quy định tại điều 45 Luật Cán bộ, Công chức 2008 thì điều kiện để tham dự kỳ thi nâng ngạch công chức:
Thứ nhất, là cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu về công chức đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch dự thi công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì được đăng ký thi.
Thứ hai, Công chức đăng ký thi nâng ngạch phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trong độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngạch dự thi.
Ngoài ra, đối với thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên có những điều kiện khác như sau:
6.1. Đối với nâng ngạch chuyên viên cao cấp và ngạch tương đương:
Công chức được đánh giá phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm công tác gần nhất; không trong thời gian thi hành kỳ luật hoặc đang thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; đang giữ ngạch chuyên viên chính và có năng lực đảm nhận vị trí việc làm tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp; Đáp ứng được yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ, đề tài, đề án và các yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch chuyên viên cao cấp; Có thời gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, trong đó giữ ngạch chuyên viên chính tối thiểu 01 năm tính đến ngày hạn nộp hồ sơ.
6.2. Đối với nâng ngạch chuyên viên chính và ngạch tương đương:
Công chức được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác gần nhất; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; đang giữ ngạch chuyên viên và có năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngạch chuyên viên chính để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên chính; đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của ngạch chuyên viên chính quy; Có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên không kể thời gian tập sự, thử việc trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu đủ 12 tháng tính đến ngày hạn nộp hồ sơ.
6.3. Đối với nâng ngạch chuyên viên và ngạch tương đương:
Công chức được đánh giá, xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác gần nhất không trong thời gian thi hành kỳ luật hoặc đăng thực hiện việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; Hiện đang giữ ngạch cán sự và có năng lực, trình độ, năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận ngjach chuyên viên; Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ để đảm nhận vị trí việc làm của ngạch chuyên viên; Có thời gian giữ ngạch cán sự và tương đương 03 năm trở lên không kể thời gian tập sự, thử việc; trong đó thời gian giữ ngạch cán sự tối thiểu 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.
7. Nguyên tắc, hình thức thi và nội dung thi nâng ngạch công chức:
Nguyên tắc thi nâng ngạch công chức phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Hình thức thi Gồm 4 môn:
- Phần kiến thức chung: Gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm thi trong vòng 60 phút hỏi về hệ thống chính trị; tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước...
- Phần ngoại ngữ: gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 30 phút hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định bằng một trong năm thứ tiếng là tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức hoặc tiếng Trung Quốc.
- Phần tin học: gồm 30 câu hỏi thi trắc nghiệm trong vòng 30 phút hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi.
- Phần chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Đối với nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Thi viết đề án tối đa 08 tiếng và thi bảo vệ đề án tối đa 30 phút với thang điểm 100.
+ Đối với nâng ngjach chuyên viên chính hoặc tương đương: Thi viết với thời gian là 180 phút với nội dung theo yêu cầu và thang điểm là 100.
+ Đối với nâng ngạch cán sự hoặc tương đương; ngạch chuyên viên hoặc tương đương: Thi viết với thời gian là 120 phút với nội dung theo yêu cầu và thang điểm là 100.
Trên đây Luật Minh Khuê đã cung cấp một số thông tin xoay quanh vấn đề nâng ngạch công chức. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan về vấn đề trên. Vui lòng liên hệ ngay tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp sớm nhất.