1. Giới thiệu về ngân sách địa phương
Dựa trên quy định pháp luật tại Điều 4 của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu được từ ngân sách nhà nước cấp trên giao cho cấp địa phương, cùng với các khoản thu bổ sung từ ngân sách trung ương vào ngân sách địa phương và các khoản chi phát sinh từ nhiệm vụ chi của cấp địa phương trong khuôn khổ ngân sách nhà nước.
2. Phân loại các khoản chi ngân sách địa phương
Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được điều chỉnh chi tiết theo Điều 16 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Điều 6 của Thông tư số 342/2016/TT-BTC, gồm:
(1) Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng cho các chương trình, dự án do địa phương quản lý, trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 của Điều này;
- Đầu tư và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, dịch vụ công cộng theo yêu cầu của nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính địa phương theo quy định của luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị địa phương được phân cấp trực tiếp quản lý trong các lĩnh vực:
- Giáo dục - đào tạo và nghề nghiệp, bao gồm các hoạt động giáo dục từ tiểu học đến phổ thông, văn hóa bổ sung, giáo dục mầm non, trường dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo cao đẳng, đại học, trung cấp, nghề và các hình thức đào tạo khác;
- Nghiên cứu khoa học, bao gồm nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ khác;
- Quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
- Y tế, dân số và gia đình, bao gồm hoạt động y tế phòng tránh, khám bệnh, điều trị; chi phí bảo hiểm y tế và hỗ trợ bảo hiểm y tế theo quy định của luật; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác;
- Văn hóa thông tin, bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, tu bổ di tích lịch sử, lưu trữ lịch sử, các hoạt động văn hóa, thông tin khác;
- Phát thanh, truyền hình;
- Thể dục thể thao, bao gồm đào tạo, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp huyện, tỉnh; quản lý cơ sở thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;
- Bảo vệ môi trường, bao gồm hoạt động giám sát, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; xử lý sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Hoạt động kinh tế:
+ Giao thông, bao gồm quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, thủy nội địa và các hoạt động giao thông khác;
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, bao gồm hoạt động phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; xây dựng nông thôn mới và các hoạt động phát triển nông thôn khác;
+ Tài nguyên, bao gồm điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; đo đạc và bản đồ, đo đạc địa giới hành chính; lưu trữ hồ sơ địa chính và quản lý tài nguyên khác;
+ Quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch;
+ Kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác;
+ Các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cứu hộ, an toàn vệ sinh lao động;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
+ Hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương;
+ Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm các trại xã hội, cứu trợ xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chi nộp trả ngân sách cấp trên.
(3) Hạch toán và kế toán các khoản phát hành, hoán đổi, mua lại công cụ nợ trong nước cho ngân sách nhà nước:
- Các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc được hạch toán kế toán theo giá trị mệnh giá.
- Trong trường hợp có sự chênh lệch giá bán trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc so với giá trị mệnh giá, chênh lệch giữa giá trị mệnh giá gốc trái phiếu được mua lại so với giá mua lại, thì số chênh lệch được kế toán theo dõi trên tài khoản riêng. Tại cuối năm, dựa trên số dư tài khoản riêng nêu trên, nếu chênh lệch là dương, thì hạch toán giảm tương ứng chi trả nợ lãi của ngân sách; nếu chênh lệch là âm, thì hạch toán tăng chi trả nợ lãi của ngân sách.
- Đối với các khoản chênh lệch giá trị mệnh giá của trái phiếu trong quá trình hoán đổi so với trái phiếu được hoán đổi, sẽ không hạch toán vào thu, chi của ngân sách nhà nước; nếu chênh lệch là dương, thì hạch toán giảm dư nợ vay của ngân sách; nếu chênh lệch là âm, thì hạch toán tăng dư nợ vay của ngân sách ngay sau khi thực hiện hoán đổi trái phiếu.
(4) Chi bổ sung vào quỹ dự trữ tài chính địa phương.
(5) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
(6) Chi bổ sung để cân đối ngân sách, cũng như để đặt mục tiêu bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
3. Quy trình lập dự toán và chi ngân sách địa phương
Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh, bao gồm dự toán thu từ cơ quan thuế, cơ quan hải quan (nếu có), dự toán thu, chi của các huyện. Họ cũng phải lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi của ngân sách tỉnh (bao gồm dự toán ngân sách huyện, xã và dự toán ngân sách cấp tỉnh), cũng như dự toán chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia. Sau đó, họ phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trước khi báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cũng như các bộ quản lý lĩnh vực như giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ (đối với dự toán chi giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ), và các cơ quan Trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (đối với phần dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia), và phải hoàn thành việc này không muộn hơn ngày 25 tháng 7 của năm trước đó.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương sao cho phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Quy định về việc công khai thông tin ngân sách địa phương
Việc công khai ngân sách ở các cấp địa phương phải tuân thủ đầy đủ các quy định được quy định tại khoản 2 của Điều 47 của Nghị định 163/2016/NĐ-CP, với các nội dung cụ thể sau đây:
- Công khai số liệu và giải trình dự toán ngân sách địa phương trước Hội đồng nhân dân, bao gồm dự toán ngân sách địa phương mà Hội đồng nhân dân quyết định, và quyết toán ngân sách được Hội đồng nhân dân phê chuẩn. Các nội dung cụ thể bao gồm:
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo từng lĩnh vực và loại thuế.
+ Cân đối thu, chi ngân sách địa phương.
+ Thu ngân sách địa phương theo cấp địa phương.
+ Chi ngân sách địa phương, bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính đối với ngân sách cấp tỉnh, cùng với dự phòng ngân sách.
+ Chi ngân sách cấp mình theo từng lĩnh vực; tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực chi ngân sách cấp mình cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình; chi xây dựng cơ bản từ ngân sách cấp mình cho từng dự án, công trình; chi cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từng địa phương cấp dưới, chi ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp mình cho từng ngân sách cấp dưới.
+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho từng cấp ngân sách cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách.
- Công khai số liệu và giải trình tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương
5. Một số vấn đề cần quan tâm trong việc quản lý và sử dụng ngân sách địa phương
Thứ nhất, trong quá trình thẩm tra và giám sát việc lập dự toán ngân sách địa phương, cần xem xét các yếu tố sau:
- Tuân thủ căn cứ pháp lý trong việc xây dựng dự toán ngân sách địa phương, bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; quyết định giao kế hoạch, dự toán cho địa phương của cấp trên; nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; định mức phân bổ ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị.
- Phải xem xét tổng thu ngân sách trên địa bàn có đảm bảo phù hợp với tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế của địa phương không. Cần so sánh dự toán thu với năm trước và một số năm liền kề để nhận biết sự ổn định trong tăng trưởng nguồn thu.
- Đánh giá các khoản thu có ảnh hưởng lớn đến thu ngân sách nhà nước như thuế từ doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực ngoài quốc doanh, từ hoạt động xuất, nhập khẩu. Phân tích sự biến động của các khoản thu (tăng, giảm, bổ sung mới) và xem xét ảnh hưởng của các chính sách đến nguồn thu để dự báo khả năng thu ngân sách trên địa bàn.
- Đối với dự toán chi, cần chú ý xem tổng mức chi đã cân đối với tổng thu ngân sách chưa, và bảo đảm ngân sách để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương. Cần xem xét chế độ, chính sách của Nhà nước có tác động đến nhiệm vụ chi ngân sách và sự phù hợp về cơ cấu chi.
- Chú ý đến các lĩnh vực, nhiệm vụ chi quan trọng của địa phương như đầu tư phát triển, các dự án trọng điểm, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ. Phân tích khoản chi thường xuyên trong mối tương quan giữa chi lương và các khoản có tính chất lương với các khoản chi khác.
Thứ hai, trong quá trình thẩm tra và giám sát phân bổ ngân sách địa phương:
- Cần xem xét định mức phân bổ ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, dựa trên cơ sở định mức phân bổ ngân sách nhà nước và tổng mức chi cân đối ngân sách địa phương.
- Phải xét đến đặc thù của từng lĩnh vực, từng địa phương để áp dụng tiêu chí phân bổ và các hệ số bổ sung phù hợp.
- Cần so sánh với định mức của thời kỳ ổn định ngân sách trước đó và tham khảo mức phân bổ của các địa phương có cùng điều kiện phát triển.
- Định mức phân bổ ngân sách phải phù hợp với khả năng thu của ngân sách địa phương.
- Việc phân bổ ngân sách hàng năm cần dựa trên định mức phân bổ ngân sách, nhiệm vụ kế hoạch của các đơn vị, nguồn ngân sách dự kiến bố trí. Cần xem xét phân bổ cơ cấu chi theo từng lĩnh vực, từng cấp địa phương và đảm bảo sự công bằng giữa các địa phương, đơn vị.
Bài viết liên quan: Nguồn thu của ngân sách địa phương quy định thế nào?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Ngân sách địa phương được chi vào những nội dung nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!