1. Hiểu thế nào về nghỉ bù?

 Theo Bộ luật Lao động năm 2019, trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Ngoài ra nếu như ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp với ngày nghỉ lễ đó.

Như vậy, chế độ nghỉ bù của người lao động có hai dạng: nghỉ bù sau khi làm thêm giờ và nghỉ bù ngày lễ. 

  • Nghỉ bù ngày nghỉ lễ là trường hợp người lao động được nghỉ thêm khi ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần (ngày nghỉ lễ trùng với ngày Chủ Nhật).
  • Nghỉ bù sau khi làm thêm giờ được hiểu là sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Theo đó, có thể hiểu đơn giản nghỉ bù là một chế độ nghỉ ngơi của người lao động, trong đó người lao động sẽ được nghỉ bù trong một khoảng thời gian nhất định sau khi làm thêm giờ hoặc trong trường hợp ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần.

 

2. Khi nào được nghỉ bù? Quy định về ngày nghỉ bù đối với người lao động.

Bộ luật Lao động năm 2019 chỉ quy định duy nhất một trường hợp người lao động được nghỉ bù tại khoản 3 Điều 111 như sau:

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

 Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau:

-  Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

-  Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

-  Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và lễ Quốc khánh.

 Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần. Lúc này, người lao động sẽ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần đó vào các ngày làm việc tuần kế tiếp.

Trước đây, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP, ngoài trường hợp này, người lao động lao động sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng còn được bố trí nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ. Tuy nhiên văn bản này đã hết hết hiệu lực từ ngày 01/02/2021 và không có quy định thay thế. 

>> Tham khảo: Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè có được nghỉ bù?

 

3. Cách tính lương khi đi làm trong ngày nghỉ bù.

Khoản 3 Điều 55 Nghị Định 145/2020/NĐ-CP quy định về tiền lương khi đi làm vào ngày nghỉ bù như sau:

" 3. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.'' 

Như vậy, trường hợp đi làm vào ngày nghỉ bù, người lao động sẽ được trả tính lương như khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động được xác định như sau:

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

  • Nếu làm thêm giờ vào ngày thường, người lao động được trả ít nhất bằng 150%
  • Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được trả ít nhất bằng 200%;

- Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

-  Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 

 Theo quy định này, tiền lương đi làm ngày nghỉ bù trả cho người lao động được tính như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Được trả ít nhất 200% lương của ngày làm việc bình thường.

- Làm việc vào ban đêm: Được trả ít nhất 270% lương của ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Anh M. làm việc tại Công ty TNHH A. được trả lương 400.000 đồng/ngày. Dịp lễ 30/4 và 01/5/2022, anh A. được nghỉ 04 ngày từ 30/4/2022 đến hết ngày 03/5/2022. Anh A. nghỉ 02 ngày đầu và đăng ký đi làm thêm vào ngày 03/05 và 04/05

Theo đó, tiền lương làm việc vào 2 ngày đi làm của anh A. được tính như sau: 200% x 400.000 đồng/ngày  = 800.000 đồng/ngày.

=> 800.000 x 2= 1.600.000 đồng     

>> Tham khảo: Đi làm ngày lễ và nghỉ bù vào ngày khác được tính lương thế nào?

 

4. Tiền lương thêm giờ khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hàng tuần:

Khoản 3 Điều 111 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14-12-2020 của Chính phủ quy định, người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, nếu tính cả lương khi nghỉ, người lao động đi làm vào 5 ngày Tết Nguyên đán sẽ được trả lương như sau: Nếu làm việc vào ban ngày nhận ít nhất 400% lương của ngày làm việc bình thường; còn làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lương của ngày làm việc bình thường.

 

5. Tiền lương thêm giờ vào ban đêm

Theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14-12-2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Khoản 2 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, Tết.

Trường hợp doanh nghiệp bố trí người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019, còn phải trả thêm cho người lao động 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định tại khoản 3 Điều 98 của Bộ Luật Lao động năm 2019.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm của ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì phải trả tiền lương làm thêm giờ như sau:

Giả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm ngày bình thường của người lao động là A thì:

- Đối với lao động hưởng lương tháng, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất sẽ là:

300%A + 30% A + 20% x (300%A) = 390%A

- Đối với lao động hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%A, người lao động còn được trả tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định.                                                                   

 Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc giải đắp thắc mắc người lao động chưa đủ 18 tuổi thì có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không? Hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về bảo hiểm xã hội và bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân mình. Nếu còn có thắc mắc thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn luật: 19006162 để được hỗ trợ nhanh chóng.