Rất mong nhận được sự hỗ trợ của luật sư về vấn đề trên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Luật sư trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến công ty luật Minh Khuê. Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Bộ luật lao động năm 2019
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
2. Nội dung phân tích:
2.1 Quy định của pháp luật về nghỉ việc riêng có hưởng lương
Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghỉ việc riêng tại Khoản 1 Điều 115, cụ thể như sau:
"Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày".
Như vậy đối với trường hợp cha mấ thì căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 bạn sẽ được nghỉ việc riêng và vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của bộ luật lao động. Trong trường hợp này bạn phải có nghĩa vụ thông báo cho người sử dụng lao động (công ty của bạn) để người sử dụng lao động biết và xét duyệt chế độ cho bạn. Đối với một số công ty thì người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động phải đưa ra các căn cứ để chứng minh về lý do của mình.
2.2 Những ngày nghỉ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần
2.2.1 Như thế nào là ngày nghỉ hàng tuần
Bộ luật lao động quy định về ngày nghỉ hàng tuần tại Điều 111, cụ thể như sau:
"Điều 111. Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp".
Thông thường trong các công ty người sử dụng lao động sẽ sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần cho người lao động thường là vào các ngày cuối tuần (ngày thứ 7 và ngày chủ nhật). Quy định này một phần phù hợp với nếp sống sinh hoạt chung và chu kỳ nghỉ ngơi của người lao động, tuy nhiên có những đơn vị do tính chất công việc mà có một số công ty không thực hiện việc nghỉ hàng tuần vào cuối tuần thì pháp luật sẽ tạo điều kiện cho phép người lao động được phép linh hoạt sắp xếp nghỉ vào các ngày cố định khác trong tuần nhưng việc nghỉ các ngày trong tuần phải được ghi rõ trong nội quy lao động. Người lao động không được hưởng lương và nếu trong trường hợp người lao động có đi làm vào ngày nghỉ hàng tuần thì sẽ được hưởng tiền lương làm thêm giờ.
Việc pháp luật lao động quy định về thời gian nghỉ hàng tuần nhằm mục đích như sau:
- Một là bằng việc quy định quỹ thời gian làm việc và nghỉ ngơi theo tuần, pháp luật lao động đảm bảo cho người lao động có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động của mình trong quan hệ đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng thụ quyền lợi như tiền lương, thưởng.
- Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi có có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực bảo hộ lao động, đảm bảo quyền nghỉ ngơi của người lao động.
2.2.2 Quy định về nghỉ bù
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 nêu trên thì pháp luật dân sự có quy định về việc nếu như trong trường hợp ngày nghỉ hàng tuần mà trùng vào các ngày nghỉ lễ tết thì người lao động sẽ được quyền nghỉ bù, còn không có bất kỳ các quy định nào trong pháp luật lao động quy định nghỉ việc riêng trùng vào ngày nghỉ lễ tết, cả.
Do vậy trường hợp của bạn là nghỉ việc riêng mà không phải là nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ Lễ, tết bởi vậy bạn không được nghỉ bù.
Pháp luật quy định ngày nghỉ lể, tết tại Điều 112 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:
"Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này".
3. Điểm mới của luật năm 2019 so với luật năm 2012 về quy định nghỉ việc riêng.
Kể từ ngày 1/1/2021 Bộ luật lao động năm 2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành, bộ luật lao động mới đã bổ sung thêm các trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng có hưởng nguyên lương, được nghỉ việc riêng không hướng lương. Những thay đổi này nhằm bảo vệ hơn các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Cụ thể như sau:
* Về trường hợp nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương
Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp được nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 115, cụ thể như sau:
- Bản thân kết hôn; cha đẻ, mẹ đẻ chết; cha nuôi, mẹ nuôi chết; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng chết; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết: Trường hợp này pháp luật quy định người lao động được nghỉ 3 ngày.
- Trường hợp con đẻ, con nuôi kết hôn thì người lao động được nghỉ 1 ngày có hưởng nguyên lương.
Như vậy so với quy định của Bộ luật lao động năm cũ năm 2012 thì Bộ luật lao động năm 2019 đã bổ sung thêm một số trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng có hưởng nguyên lương, cụ thể các trường hợp như sau:
- Con nuôi kết hôn người lao động được nghỉ 01 ngày
- Cha nuôi, mẹ nuôi mất người lao động được nghỉ 03 ngày
- Cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết người lao động được nghỉ 03 ngày
- Con nuôi chết người lao động được nghỉ 03 ngày.
Để được công nhận là con nuôi thì người lao động phải làm các thủ tục nhận con nuôi theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành (Luật nuôi con nuôi).
Việc người lao động muốn nghỉ việc riêng và được hửng nguyên lương trong những ngày nghỉ của mình thì người lao động phải có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng lao động biết về trường hợp của mình. Ngoài ra mặc dù pháp luật lao động không có quy định cụ thể nào về việc yêu cầu người lao động phải nộp các giấy tờ hoặc căn cứ để chứng minh về lý do nghỉ việc của mình, tuy nhiên trên thực tế vẫn có một số trường hợp công ty yêu cầu người lao động phải nộp các giấy tờ để chứng minh về ký do thực tế (ví dụ như người thân mất thì sẽ yêu cầu phải có giấy chứng tử,....).
* Người sử dụng lao động có quyền từ chối khi người lao động xin nghỉ việc riêng không?
- Đối với những trường hợp người lao động xin nghỉ việc riêng do sự thảo thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động hoàn toàn có quyền đồng ý hoặc từ chối đề nghị xin nghỉ của người lao động và việc người sử dụng lao đông từ chối đề nghị xin nghỉ của người lao động không bị coi là hành vi vi phạm pháp luật lao động.
- Đối với trường hợp người lao động nghỉ có lý do quy định tại Khoản 1, 2 Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 thì khi người lao động thông báo cho người sử dụng lao động biết về lý do của mình người sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người lao động nghỉ việc theo quy định của pháp luật. Nếu trong trường hợ người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ việc riêng, hoặc cho người lao động nghỉ nhưng không cho hưởng lương (đối với các trường hợp thuộc Khoản 1 Điều 11) thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 02-05 triệu theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
"Điều 17. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;
b) Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên".
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao Động - Công ty luật Minh Khuê