1. Nghỉ thai sản xong muốn nghỉ việc luôn giải quyết thế nào ?

Thưa Luật sư, khi hết thời gian nghỉ thai sản, người lao động không muốn trở lại làm việc tại công ty.Lao động có phải viết đơn báo trước cho công ty 30-45 ngày làm việc không? Và nếu nghỉ liền có bị trừ tiền không?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

- H.L

Nghỉ thai sản xong muốn nghỉ việc luôn giải quyết thế nào ?

Luật tư tư vấn lĩnh vực lao động trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Khi bạn nghỉ xong thai sản bạn muốn nghỉ việc luôn thì phải thực hiện đúng theo các quy định về trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể là:

"Điều 37, Bộ luật lao động 2012 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.".

Như vậy, tùy vào từng loại hợp đồng mà lý do chấm dứt và thời gian báo trước của bạn là khác nhau theo quy định tại khoản 2, 3 Bộ luật lao động 2012. Bạn cần xem xét hợp đồng lao động của mình thuộc loại gì để biết thủ tục và thời hạn báo trước sao cho đúng quy định nêu trên.

Nếu bạn nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn mà không báo trước tức là bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Theo đó, trách nhiệm của bạn sẽ theo điều 43 BLLĐ 2012, cụ thể là:

" Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

2. Mang thai một tháng mà hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi tôi được kí hợp đồng lao động 1/9/2017. Và tới 31/12/2018 này tôi bị hết hợp đồng . Công ty không kí tiếp tôi đang mang thai 1 tháng , dự sinh 5/7/2019 vậy tôi có được hưởng thai sản 1 lần không ạ ? Và do nghỉ việc , vậy tôi có được hưởng cả chế độ thất nghiệp luôn trong thời điểm này không ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư! Tôi cảm ơn.

Người gửi : Chi

Mang thai một tháng mà hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê, về thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như nội dung bạn cung cấp, bạn đang mang thai 1 tháng thì hết hạn hợp đồng. Theo điều 36 Bộ luật lao động 2012 thì đây là căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Về chế độ bảo hiểm thai sản.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, với trường hợp của bạn thì muốn hưởng chế độ thai sản cần đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trong thông tin bạn đã nêu, bạn đã đóng bảo hiểm từ 5/7/2018 đến 31/12/2018 và dự kiến sinh ngày 5/7/2019.

Trường hợp của bạn thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh tính từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2018. Bạn đóng bảo hiểm đến hết tháng 12/2018 do đó, bạn có đủ​ 6 tháng đóng bảo hiểm. Bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản.

Về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp: Bạn có quyền hưởng cả 2 loại bảo hiểm này cùng lúc, song để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng các điều kiện sau đây quy định trong điều 49, Luật việc làm 2013 :

"Người lao động làm việc theo : Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng."

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:nNgười lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp bất khả kháng thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hi vọng phần tư vấn của chúng tôi hữu ích với bạn. Rất mong nhận được câu hỏi của bạn trong thời gian tới! Trân trọng./.

3. Tư vấn về chế độ thai sản của lao động nữ sinh con thứ hai?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đóng bảo hiểm được 2 năm cho cá nhân tôi khi sinh cháu thứ nhất (tôi nằm viện từ 26/11/2017 đến 6/12/2017 thì tôi sinh cháu). Sau đó tới 01/06/2018 tôi đi làm lại và dự kiến thì tới 30/10/2018 tôi lại nghỉ sinh cháu thứ 2.

Vậy tôi muốn hỏi là: Tôi có được hưởng chế độ thai sản khi sinh cháu thứ 2 hay không?

Rất mong nhận được sự giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Hoa

Tư vấn về chế độ thai sản của lao động nữ sinh con thứ hai?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của chị chúng tôi xin trả lời như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

" Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

- Tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

" Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

" Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

=> Như vậy, đối chiếu theo các quy định trên đối với trường hợp của chị thì:

Do chị không nói rõ là chị được hưởng thời gian nghỉ chế độ khi sinh con là bao nhiêu tháng, tuy nhiên với điều kiện lao động bình thường thì người lao động nữ cũng được nghỉ ít nhất là 04 tháng, và thời gian nghỉ này sẽ được coi như là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Chị đi làm từ 01/06/2018 và dự kiến đến tháng 10/2018 sẽ nghỉ sinh tiếp cháu thứ 2. Do đó, chị chỉ cần tham gia đóng tiếp bảo hiểm xã hội trong thời gian chị đi làm lại tối đa là 2 tháng thì chị sẽ đủ điều kiện thời gian tối thiểu 06 tháng để được hưởng chế độ thai sản cho cháu bé thứ 2 sắp sinh theo đúng điều kiện hưởng chế độ thai sản của Luật bảo hiểm xã hội.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của chị, nếu còn có điều gì thắc mắc, mời chị vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

4. Chế độ thai sản khi vừa mang thai vừa nuôi con nhỏ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Tôi hiện đang công tác tại công ty LD vốn đầu tư nước ngoài, đến nay đã được 5 năm, công ty có đóng chế độ bảo hiểm đầy đủ.

Tôi bắt đầu nghỉ thai sản từ ngày 25/7/2018 đến ngày 26/1/2019, tôi bắt đầu đi làm lại, mỗi ngày tôi được về sớm 60 phút theo quy định bộ luật lao động (nuôi con dưới 12 tháng tuổi, hiện tôi mang thai đã được 04 tháng, theo quy định tại Điều 115 Bộ luật lao động, phụ nữ mang thai trên 07 tháng được nghỉ 60 phút/ngày làm việc). Như vậy, khi tôi mang thai được 7 tháng tôi có thể nghỉ 120 phút/ngày làm việc hay không (60 phút nuôi con dưới 12 tháng+60 phút mang thai bắt đầu từ tháng thứ 07)? Ngoài ra khi tôi nghỉ thai sàn lần 2 có nhận được đủ tiền thai sản theo quy định hay không. Mong được giải đáp.
Trân trọng kính chào và cám ơn

Người gửi: T.L.

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn trực tuyến Luật lao động: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã tin tưởng Luật Minh Khuê, thắc mắc của chị chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, về thời gian nghỉ trong một ngày làm việc, thì theo quy định tại khỏan 2, 5 Điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động."

Với trường hợp của chị, chị được nghỉ 60 phút trong thời gian làm việc mỗi ngày khi nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, nếucông việc của chị là công việc nặng nhọc thì khi mang thai đến tháng thứ 7 chị được nghỉ thêm 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn nhận đủ lương.

Thứ hai, về chế độ thai sản, theo khoản 2 Điều 57 Bộ luật lao động quy định

"2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Với quy định trên, khi chị nghỉ thai sản lần hai, chị vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội như lần đầu.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

5. Làm việc qua 3 công ty có đủ điều kiện hưởng thai sản?

Thưa Luật sư, tôi có tham gia bảo hiểm ở công ty cũ trước đây và đóng bảo hiểm được 6 tháng ( từ tháng 1/2017 đến 6/2017). Sau đó tôi nghỉ sang làm công ty khác, công ty này không đóng bảo hiểm cho nhân viên.

Đến 1/1/2018 tôi chuyển sang công ty khác và bắt đầu đóng tiếp bảo hiểm xã hội từ 1/1/2018 đến tháng 10/2018 tôi nghỉ và chốt sổ bảo hiểm xã hội, từ đó đến giờ không đóng nữa. Tôi có bầu và dự sinh ngày 29/5/2018. Vậy xin hỏi luật sư trường hợp của tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không và được hưởng bao nhiêu?
Xin luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn !

Người gửi: N.T.B.H

Làm việc qua 3 công ty có đủ điều kiện hưởng thai sản?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

" Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Mức hưởng được quy định tại Điều 39 như sau:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn có tham gia bảo hiểm ở công ty thứ nhất từ tháng 1/2017 đến 6/2017. Công ty thứ hai không đóng bảo hiểm. Công ty thứ 3 đóng bảo hiểm từ 1/1/2018 đến 10/2018. Hiện tại bạn đang có bầu và dự sinh ngày 29/5/2019.

Như vậy, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ 6/2017 đến 5/2019. Bạn đóng bảo hiểm được 5 tháng trong khoảng thời gian này cho nên rất tiếc bạn không đủ điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

6. Luật sư tư vấn về chế độ thai sản khi sinh con?

Thưa Luật sư, Tôi bắt đầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9 năm 2018. Đến cuối tháng 6 năm 2019 tôi sinh con. Xin hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản không, nếu có thì mức hưởng sẽ như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: An Nhi

Kết quả hình ảnh cho thai sản

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy bạn chỉ cần đóng Bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều quy định gồm có:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Theo quy định trên, bạn nộp Giấy chứng sinh của con cho người sử dụng lao động để người sử dụng lao đồng hoàn thiện hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê