1. Không được giải quyết chế độ thai sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con thì để được giải quyết chế độ thai sản phải nộp bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con và xuất trình sổ bảo hiễm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu người lao động không lấy sổ bảo hiểm, thì trường hợp này sẽ không có đủ hồ sơ đề giải quyết chế độ thai sản. Nếu không làm thủ tục hưởng thì người lao động sẽ mất quyền lợi này mà không được cộng dồn cho lần hưởng sau.

 

2. Không được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 thì người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện đó là:

(i) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng)

(ii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn/xác định thời hạn (trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

(iii) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

(iv) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (trừ các trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, bị tạm giam, chết......)

Trong đó, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo hướng dẫn tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 61/2020/NĐ-CP) gồm các thành phần sau:

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Bản chính/bản sao có chứng thực/bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Bản chính sổ bảo hiểm.

Như vậy, Sổ bảo hiểm là một trong những thành phần không thể thiết trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu người lao động nghỉ việc không lấy sổ bảo hiểm xã hội thì sẽ không đáp ứng điều kiện hợp lệ của hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

3. Không được hỗ trợ học nghề

Điều 55 Luật việc làm năm 2013 quy định, người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng có thể làm hồ sơ để nhận hỗ trợ học nghề. 

Hồ sơ hưởng hỗ trợ học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 61/2020/NĐ-CP). Theo đó:

(i) Trường hợp đang chờ giải quyết hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại nơi hưởng thì đơn đề nghị hỗ trợ học nghề;

(ii) Trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương khác thì nộp các giấy tờ gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề

+ Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chính/bản sao có chứng thực/bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

(iii) Trường hợp đủ điều kiện hưởng hỗ trợ học nghề nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành  công việc, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

+ Sổ bảo hiểm xã hội

Như vậy, trường hợp này có mối quan hệ với hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, và yêu cầu có Sổ bảo hiểm xã hội trong thành phần hồ sơ là bắt buộc, nếu không có thì người lao động sẽ không đáp ứng điều kiện hồ sơ hợp lệ, do đó sẽ không được hưởng quyền lợi này.

 

4. Không có đủ giấy tờ để là hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Bảo hiểm xã hội một lần được ghi nhận tại tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13. Trường hợp nếu người lao động nghỉ việc đủ điều kiện lấy bảo hiểm xã hội một lần thì phải nộp hồ sơ đề nghị nhận bảo hiểm xã hội một lần theo hướng dẫn tại Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021. Hồ sơ gồm:

- Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội

- Bản chính đơn đề nghị theo mẫu.

Như vậy, theo quy định pháp luật, hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội một lần cũng phải có Sổ bảo hiểm xã hội. Nếu người lao động không có sổ bảo hiểm xã hội thì sẽ không làm được hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định đồng nghĩa dù đủ điện để được nhận bảo hiểm xã hội một lần thì cũng không được giải quyết vì hồ sơ không hợp lệ theo quy định.

 

5. Nghỉ việc đã lâu chưa nhận được sổ bảo hiểm xã hội thì làm thế nào?

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 quy định rõ một trong những trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đó là hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cũng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động. Cùng với đó tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động thì trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên (trừ một số trường hợp cụ thể có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày). Như vậy, theo quy định này thì thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội sẽ không quá 14 ngày, trong trường hợp đặc biệt cũng khong được quá 30 ngày.

Trong trường hợp bạn nghỉ việc đã lâu quá thời hạn trên mà chưa được công ty trả sổ bảo hiểm thì trước hết bạn cần liên hệ trực tiếp với công ty yêu cầu công ty thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm cho bạn.

Trường hợp công ty cũ cố tình không thực hiện trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội trả lại thì bạn có thể khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở lao động thương binh và xã hội, nơi công ty cũ đặt trụ sở chính để yêu cầu giải quyết theo quy định tại Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Bên cạnh đó, bạn có quyền khởi kiện trực tiếp tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Trường hợp công ty cũ đã không còn hoạt động (giải thể, phá sản) nhưng đã thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì bạn có thể làm thủ tục đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất để lấy lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 27, Điều 29 và Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi bởi Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020)

Hồ sơ gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (mẫu TK1-TS)

- Nơi nộp: Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi mà công ty đã tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn

- Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được hồ sơ.Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng bảo hiểm xã hội ở tình khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì thời gian giải quyết không quá 45 ngày (được thông báo)

Trường hợp công ty cũ đã chấm dứt hoạt động mà chưa làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội thì bạn có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội trước đây được công ty tham gia bảo hiểm xã hội để yêu cầu xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đến thời điểm công ty đã đings đủ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung "nghỉ việc không lấy sổ bảo hiểm xã hội mất các quyền lợi gì". Với những thông tin chia sẻ trong bài viết hy vọng sẽ giúp bạn đọc là người lao động chủ động hơn trong việc nhận sổ bảo hiểm từ công ty khi nghỉ việc để có cơ sở thực hiện các thủ tục hưởng các chế độ theo quy định, tránh để mất quyền lợi chính đáng được hưởng. Nếu bạn đọc có vướng mắc cụ thể về sổ bảo hiểm xã hội hay các vấn đề liên quan cần giải đáp vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp luật lao động, bảo hiểm của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!