1. Trường hợp nào bị tinh giản biên chế?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP Nghị định 143/2020/NĐ-CP thì các trường hợp tinh giản biên chế gồm 07 nhóm đối tượng, mời bạn đọc xem chi tiết tại bài viết: Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 có được nhận thêm tiền

 

2. Người bị tinh giản biên chế được hưởng chế độ gì?

Theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP chính sách dành cho các đối tượng tinh giản biên chế gồm có:

(i) Chính sách về hưu trước tuổi;

(ii) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước;

(iii) Chính sách thôi việc;

(iv) Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp, tổ chức.

Tại Nghị định này và sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 113/2018/NĐ-CP và Nghị định 143/2020/NĐ-CP cũng quy định điều kiện cụ thể của từng đối tượng tinh giản biên chế để được hưởng một trong các loại chính sách này.

Chính sách về hưu trước tuổi

Theo hướng dẫn tại Công văn 3538/BNV-TCBC ngày 28 tháng 7 năm 2022, đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP và Văn bản số 4126/BNV-BCBC. Theo đó, đối tượng tinh giản biên chế được hưởng chính sách về hưu trước tuổi tương ứng khi thuộc một trong 04 nhóm điều kiện tương ứng như sau:

Nhóm điều kiện 1: 

- Có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019;

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ lao động - Thương binh - xã hội và Bộ y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bào gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Trường hợp này được hưởng chế độ gồm:

- Chế độ hưu trí theo quy định;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi  so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động 2019;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Nhóm điều kiện 2:

- Có độ tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động;

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Trường hợp này được hưởng chế độ gồm:

- Hưởng chế độ hưu trí theo quy định;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi do với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Nhóm điều kiện 3:

- Có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động 2019;

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Nhóm đối tượng này được hưởng chế độ như sau:

- Hưởng chế độ hưu trí theo quy định;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Nhóm điều kiện 4:

- Có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động;

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

Nhóm đối tượng này được hưởng chế độ gồm:

- Hưởng chế độ hưu trí theo quy định;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

 

Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

Đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng chế độ gồm:

- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;

- Trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Không áp dụng các chế độ trợ cấp nêu trên với:

- Những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc;

- Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi  thấp hơn đủ 3 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động 2019, có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội  đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

- Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn đủ 3 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động 2019, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

 

Chính sách thôi việc

Chính sách thôi việc ngay

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi;

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi.

Được trợ cấp gồm:

- 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

- 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Chính sách thôi việc sau khi học nghề

Chính sách này áp dụng đối với người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới.

Chế độ dành cho đối tượng này gồm:

- Hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề (thời gian hưởng tối đa 06 tháng);

- Trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

- Kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;

- Trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;

- Thời gian học nghề được tính thơi fgian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.

Các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần; không được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định 46/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

 

Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức

Cán bộ, công chức, viên chức do sắp xếp tổ chức thôi giữa chứng vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bẩu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng.

 

3. Tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế

Theo hướng dẫn mới nhất tại Công văn 3538/BNV-TCBC thì tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Cụ thể:

- Tiền lương tháng được tính bao gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc hoặc theo chức danh nghề nghiệp hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định pháp luật.

- Tiền lương tháng để tính trợ cấp chính sách nghỉ hưu trước tuổi; trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước; trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc ngay; trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi học nghề được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 5 năm cuối (tức 60 tháng) trước khi tinh giản (trường hợp chưa đủ 5 năm công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác).

Cách tính tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế 

Theo hướng dẫn tại Công văn 3538 thì cách tính tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế được thực hiện như sau:

- Đối với đối tượng tinh giản biên chế là cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và người làm việc trong biên chế được cơ quqan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội  thì tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 04/2019/TT-BNV:

- Đối với đối tượng tinh giản biên chế là Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giảm đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám độc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hưu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hưu (Không bao gồm Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động) và những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thì:

+ Trước ngày 01/5/2013: Hệ số mức  lương được tính theo bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, bảnh lương của Tổng giảm đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám độc, Phó giám đốc kế toán trưởng ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP.

+ Từ 01/5/2013 trở đi: Hệ số mức lương được tính theo quy định tại bảng hệ số mức lương của biên chức quản lý chuyên trách ban hành kèm theo Nghị định 51/2013/NĐ-CP.

 

4. Cán bộ, công chức, viên chức sức khỏe không bảo đảm sẽ bị tinh giản biên chế

Theo hướng dẫn tại Công văn 3538 năm 2022 của Bộ nội vụ thì đối tượng tinh giản biên chế do sức khỏe không bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP. Cụ thể cán bộ, công chức, viên chức nghỉ ốm đau quá thời gian tối đa theo quy định pháp luật thuộc 1 trong 2 trường hợp sau sẽ thuộc đối tượng tinh giản biên chế:

- Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014, có xác nhận của cơ sở khám bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật

- Trong năm trước liền kề tại thời đjểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau và cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Các vấn đề về chính sách đối với người bị tinh giản biên chế khá phức tạp, bạn đọc cần tham vấn ý kiến luật sư cho trường hợp thực tế của mình vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.6162 để được kết nối trực tuyến với đội ngũ Luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!