1. Hiểu thế nào về người chưa thành niên?
Quy định về người chưa thành niên được mô tả trong Điều 21 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo quy định này, người chưa thành niên được xác định là những cá nhân chưa đủ mười tám tuổi. Một số điểm quan trọng liên quan đến giao dịch dân sự của người chưa thành niên được chỉ rõ như sau:
- Dưới 6 tuổi: Người chưa đủ sáu tuổi thì mọi giao dịch dân sự sẽ được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của người đó.
- Từ 6 đến chưa đủ 15 tuổi: Trong khoảng thời gian này, khi xác lập và thực hiện giao dịch dân sự, người chưa thành niên phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với độ tuổi của họ.
- Từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi: Trong khoảng này, người chưa thành niên có thể tự xác lập và thực hiện giao dịch dân sự. Tuy nhiên, những giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải được đăng ký và thực hiện theo quy định của pháp luật, đồng thời cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Điều này nhấn mạnh rằng quyền và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật đối với giao dịch dân sự của người chưa thành niên là quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên
2. Người chưa thành niên có được hưởng di sản thừa kế không?
Người thừa kế theo pháp luật: Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định về người thừa kế theo pháp luật được xác định theo một thứ tự cụ thể, bảo đảm sự công bằng trong quá trình chia tài sản của người chết. Cụ thể như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cũng như cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Người thừa kế và di chúc:
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Quy định này đặc biệt xác định những người sau đây sẽ vẫn được hưởng phần di sản:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Trong trường hợp di sản được chia theo quy định của pháp luật, những người này sẽ nhận được hai phần ba suất của một người thừa kế theo quy định, trừ khi di chúc quy định khác. Tuy nhiên, việc sử dụng di sản thừa kế của người chưa thành niên sẽ phải thông qua người giám hộ, theo quy định tại mục 1. Điều này nhằm đảm bảo rằng quyền lợi và trách nhiệm của người chưa thành niên được bảo vệ và thực hiện một cách hợp lý
3. Người nào không được quyền hưởng tài sản?
Những cá nhân sau đây không đủ điều kiện để hưởng di sản theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015:
Người bị kết án liên quan đến hành vi nghiêm trọng: Những người đã bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hoặc thực hiện hành vi ngược đãi nghiêm trọng, bao gồm cả hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự và nhân phẩm của người đó.
Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng: Những người không thực hiện đúng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản một cách nghiêm túc và đầy đủ.
Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng người thừa kế: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
Người thực hiện hành vi gian lận liên quan đến di chúc:Những người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong quá trình lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, hoặc che giấu di chúc nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản, trái với ý chí của người để lại di sản.
Tuy nhiên, nếu người để lại di sản đã biết về những hành vi nói trên nhưng vẫn chấp nhận cho những người đó hưởng di sản theo di chúc, thì những người này vẫn có quyền được hưởng di sản theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015
4. Không để lại di sản thừa kế cho con ruột có vi phạm pháp luật hay không?
Không để lại di sản thừa kế cho con ruột có vi phạm pháp luật hay không là một vấn đề được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt là tại Điều 624 và Điều 626 của Bộ luật Dân sự. Theo Điều 624, di chúc được định nghĩa là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, không có quy định cụ thể rằng người lập di chúc phải để lại di sản thừa kế cho con ruột hay bất kỳ đối tượng cụ thể nào.
Điều 626 mô tả quyền của người lập di chúc, trong đó có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế, và có thể giao nghĩa vụ cho người thừa kế. Do đó, người lập di chúc có tự do trong việc quyết định ai sẽ là người thừa kế và phân phối di sản của mình.
Trong trường hợp của bạn, nếu chồng của bạn quyết định không để lại di sản thừa kế cho con ruột mà chỉ định cho những người con khác, hành động này không vi phạm pháp luật. Quyền của người lập di chúc được bảo vệ và tôn trọng theo quy định của Bộ luật Dân sự, miễn là không vi phạm các quy định cụ thể khác của pháp luật.
Tóm lại, theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, việc không để lại di sản thừa kế cho con ruột không được coi là vi phạm pháp luật, và người lập di chúc có quyền tự do trong việc quyết định vấn đề này
5. Quy trình xác định và chia thừa kế di sản diễn ra như thế nào?
Mọi người thừa kế được phân quyền nhận phần di sản của mình, và nếu muốn chuyển nhượng tài sản cho một người khác, những người còn lại cần lập văn bản từ chối nhận di sản.
Người thừa kế cần đến UBND xã hoặc văn phòng công chứng để thực hiện thỏa thuận về việc phân chia di sản. Trong trường hợp có văn bản từ chối, người đó có thể không cần phải tham gia buổi làm thủ tục.
Sau khi có văn bản thỏa thuận hoặc văn bản khai nhận di sản, người thừa kế có thể tiến hành thủ tục chuyển tên sở hữu.
Quy trình này bao gồm các bước cụ thể như sau:
- Khai nhận di sản thừa kế: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 2 và 3 của Điều 57 Luật Công chứng 2014.
Bao gồm các giấy tờ như Giấy CNQSDĐ, CMND, hộ khẩu và giấy tờ chứng minh quan hệ.
- Ký tên và ủy quyền: Người nhận thừa kế phải có mặt ký tên trong quá trình thủ tục. Trong trường hợp vắng mặt, cần có giấy ủy quyền cho người thay mặt.
- Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất: Thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện. Hồ sơ bao gồm bản chính văn bản thỏa thuận đã được công chứng, sổ đỏ, và các giấy tờ khác.
Thủ tục của Văn phòng đăng ký nhà đất:
- Thẩm tra hồ sơ và làm trích sao hồ sơ địa chính.
- Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới giấy chứng nhận khi cần thiết.
- Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Văn phòng đăng ký nhà đất chịu trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà cho chủ sở hữu.
Quy trình này đảm bảo rằng việc xác định và chuyển nhượng thừa kế di sản diễn ra một cách minh bạch và hợp pháp
Bìa viết liên quan: Khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Hồ sơ, thủ tục khai nhận thừa kế
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!