1. Người không biết chữ có được lập di chúc ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Bố tôi đang bị bệnh rất nặng muốn để lại di chúc tài sản cho tôi, nhưng có một điều khó khăn là bố tôi không biết chữ. Như vậy kính hỏi luật sư phải làm như thế nào ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Trường hợp của bạn sẽ thuộc khỏan 3 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, để bố bạn có thể lập di chúc hợp pháp thì bắt buộc di chúc này phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp bố bạn ốm đau và không thể đi lại được thì bạn có thể liên hệ đến phòng công chứng, văn phòng công chứng nêu yêu cầu trên. Công chứng viên đến trực tiếp nơi bố bạn đang ở hòan thành việc công chứng di chúc.

Điều 44 Luật công chứng 2014 có quy định về địa điểm công chứng như sau:

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài

2. Mẹ mất, Bố có quyền quyết định di chúc không ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có 4 thành viên: bố (còn minh mẫn), mẹ (đã mất), tôi (chưa có gia đình), và chị gái (đã có gia đình riêng từ năm 2001). Mẹ tôi mất năm 2014, chỉ để lại di chúc viết tay có sự đồng ý của bố tôi về quyền thừa kế chia cổ đông, nhưng không di chúc lại quyền thừa kế tài sản đất. Hiện nay gia đình tôi có 2.000 m2 đất do tổ tiên ông cha để lại, và đang mang tên hộ gia đình, chủ hộ là bố tôi. Nay bố tôi định bán 200m2 đất, tôi và bố tôi đồng ý bán, nhưng chị gái tôi lại không đồng ý ký vào hợp đồng mua bán chuyển nhượng đất.
Vậy tôi muốn hỏi như sau: Chị tôi không ký vào Hợp đồng mua bán chuyển nhượng thì tôi và bố tôi có quyền bán 200m2 đất đó không? Và nếu bố tôi lập di chúc thừa kế vào lúc này thì quyền thừa kế được phân chia như thế nào? Di chúc viết tay không có dấu xác nhận của UBND xã, về mặt pháp lý thì tôi có được nhận phần cổ đông do bố mẹ tôi đã thống nhất viết di chúc tay cho tôi không?
Tôi rất mong nhận được sự phản hồi sớm từ Luật Sư. Trân trọng cảm ơn !
Người gửi: Dinh

Mẹ mất, Bố có quyền quyết định di chúc không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc lập di chúc của mẹ bạn khi qua đời

-Di chúc của mẹ bạn để lại là di chúc viết tay và đã có thỏa thuận giữa 2 vợ chồng nhưng lại không có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hơn nữa khi mẹ bạn lập di chúc không hề có người làm chứng. Nên theo quy định tại

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Để di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hợp pháp thì cần đáp ứng các quy định sau :

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Do bạn không nói rõ lúc mẹ bạn lập di chúc có minh mẫn , sáng suốt hay có bị ép buộc đe dọa không nên điều kiện thứ nhất để di chúc của mẹ bạn được coi là hợp pháp bạn nên xem xét kỹ.

Như vậy, Nếu như di chúc của mẹ bạn hợp pháp thì bạn sẽ nhận được phần cổ phần theo như di chúc. Tuy nhiên phần diện tích 200m2 đất do di chúc của mẹ bạn không đề cập đến nên sẽ tiến hành chia phần đó theo pháp luật:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Tuy nhiên, phần đất 200m2 này do bố bạn đứng tên vì là chủ hộ nên đây là tài sản chung của 2 bố mẹ bạn. Do vậy trước khi tiến hành chia phần di sản đó cần phải xác định tài sản của mẹ bạn để chia thừa kế (thường là mẹ bạn sẽ có 1/2 diện tích mảnh đất). như vậy, bố bạn = bạn= chị bạn=3/2 mảnh đất 200m2. Chị của bạn, bạn và bố bạn hiện nay đều là chủ sở hữu của mảnh đất này nên nếu bố bạn muốn bán thì cần phải có sự đồng ý của chị bạn và bạn

-Nếu di chúc của mẹ bạn không hợp pháp thì sẽ tiến hành chia thừa kế theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất :

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp này vẫn cần phải xác định số tài sản của mẹ bạn trong khối tài sản chung của bố bạn và mẹ bạn để có thể phân chia di sản thừa kế. Trường hợp này sau khi phân chia theo quy định trên bạn vẫn sẽ nhận được phần cổ phần của cue mẹ bạn và bố bạn muốn bán mảnh đất trên thì vẫn phải có sự đồng ý của chị bạn và bạn.

2. Nếu như bây giờ bố bạn muốn lập di chúc vào lúc này thì tài sản sẽ được phân chia theo nội dung di chúc bố bạn để lại nếu như di chúc hợp pháp theo đúng quy địh của pháp luật. Khi lập di chúc bố bạn nên chú ý tới các điều kiện có hiệu lực của di chúc tương ứng với hình thức của di chúc.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật

3. Lập di chúc như thế nào ? Quy định về lập di chúc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về một số vấn đề đó là:Bố tôi hiện nay đã già, ông cụ muốn lập di chúc chia tài sản cho con cháu nhưng không biết quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp, thì hiện nay bố bạn đã nhiều tuổi muốn để lại di chúc và bạn muốn có những thông tin cơ bản về pháp luật liên quan đế di chúc. Vấn đề này đã được pháp luật dân sự quy định cụ thể như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Việc lập di chúc đồng nghĩa với việc tài sản của người lập di chúc sẽ được bảo đảm chuyển giao cho đúng người, đúng việc theo ý muốn của người đó. Và hạn chế thấp nhất việc tranh giành tài sản thừa kế giữa những người thân của người lập di chúc, từ đó tránh mâu thuẫn trong gia đình.

1. Về Điều kiện về người lập di chúc

Căn cứ tho BL Dân sự 2015 thì người 15 tuổi trở lên có thể lập di chúc cho mình. Nhưng ở độ tuổi từ 15 đến 18 thì việc lập này cần được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Đối với người đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình để xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự thì người đó hoàn toàn có thể tự mình lập di chúc mà không cần hỏi ý kiến của ai. Còn những người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì di chúc của họ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp là người thành niên nhưng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản của gia đình), việc lập di chúc cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

Và đặc biệt cần lưu ý đó là tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải đang ở trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt và không bị lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép bởi bất kì ai.

2. Quyền của người lập di chúc

- Quyền định đoạt đối với tài sản của mình trên cơ sở tự do ý chí. Quyền tự định đoạt tài sản được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và nó được thể hiện cụ thể:

+ Người lập di chúc được chỉ định bất cứ ai, không nhất thiết thuộc hàng thừa kế, bất cứ người nào kể cả cơ quan, tổ chức làm người thừa kế để hưởng di sản theo di chúc của mình.

+ Người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của một người thừa kế theo pháp luật. Việc truất quyền hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người lập di chúc, không hề có quy định nào về điều kiện truất quyền thừa kế. Người thừa kế đã bị truất quyền hưởng di sản thì sẽ mất tư cách thừa kế trừ những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc như: Con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.

Khác với "tước quyền thừa kế". Những người bị tước quyền thừa kế chính là những người không được quyền hưởng di sản theo quy định tại điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

+ Người lập di chúc được phép phân chia một cách cụ thể cho người thừa kế nào hưởng phần di sản là bao nhiêu hoặc hưởng di sản là hiện vật gì.

+ Người lập di chúc có thể giao nghĩa vụ như trả nợ, bồi thường thiệt hại,...cho người thừa kế.

+ Người lập di chúc có thể dành một phần di sản để tặng cho người khác. Người nhận tài sản tặng cho được coi là một bên trong hợp đồng tặng cho nên họ được hưởng di sản mà không phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.

+ Người lập di chúc có thể để lại di sản dùng vào việc thờ cúng. Không ai có thể buộc một người phải dành một phần di sản khi chết để con cháu lo việc cúng giỗ cho họ và tổ tiên của họ nhưng nếu bằng di chúc, người để lại di sản thể hiện ý nguyện như vậy thì ý nguyện đó phải được tôn trọng.

Ngoài ra, người lập di chúc còn có quyền sau đây: Quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc; Quyền thay thế di chúc; Quyền chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

3. Hạn chế quyền của người lập di chúc

Việc định đoạt tài sản của người lập di chúc là tự do định đoạt nhưng đồng thời nó phải tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc: tôn trọng truyền thống, phong tục tập quán và đạo lý tốt đẹp của dân tộc. Cụ thể:

Thứ nhất, về chỉ định người thừa kế. Di chúc là ngoại lệ đối với con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng - những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Trong trường hợp người để lại di chúc không cho họ hưởng họ vẫn sẽ được hưởng một phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó. Khi chia di sản thừa kế, pháp luật sẽ ưu tiên chia di sản cho những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc trước, sau đó số di sản còn lại mới chia theo nội dung di chúc. Trừ trường hợp quy định tại điều 621 Bộ luật dân sự 2015 đã nêu ở trên, họ sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Thứ hai, về việc để lại di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng. Để nhằm bảo đảm quyền lợi cho những người có quyền tài sản liên quan đến di sản của người chết, quyền để lại di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng của người lập di chúc bị hạn chế trong trường hợp sau:

- Đó là toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản liên quan đến di sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng.

- Sự định đoạt tài sản vi phạm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, nghĩa là nếu người lập di chúc dành phần lớn tài sản vào việc thờ cúng hoặc di tặng mà số tài sản còn lại không bảo đảm đủ cho những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc(hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật), thì trước hết phải đảm bảo chia đủ tài sản thừa kế đúng luật cho họ, phần còn lại mới được dùng vào việc thờ cúng, di tặng.

4. Quy định về hình thức của di chúc

Hiện nay di chúc có thể được thể hiện dưới một trong hai hình thức: Di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Việc lập di chúc miệng chỉ được thực hiện khi không thể lập di chúc bằng văn bản.

Thứ nhất, về di chúc bằng văn bản, bao gồm 4 hình thức: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Có người làm chứng; Có công chứng; Có chứng thực. Trong trường hợp di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải lập bằng văn bản; Di chúc không có người làm chứng, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng, chứng thực nếu có yêu cầu. Việc công chứng, chứng thực không bắt buộc đối với di chúc bằng văn bản nhưng việc công chứng, chứng thực di chúc sẽ đảm bảo cao hơn.

Thứ hai, về di chúc miệng. Di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn chuyển quyền sở hữu đất thổ cư khi mua ?

4. Di chúc viết tay không công chứng có giá trị pháp lý không ?

Chào Luật sư, Luật sư vui lòng cho em hỏi thăm Ba em làm di chúc để lại cho em mà không ra công chứng. Chỉ có 2 người làm chứng ký tên trên tờ di chúc và giấy CMND + hộ khẩu của 2 nhân chứng. Sau đó ông đưa cho em giữ đến khi ông mất đi rồi thì em đưa ra.

Di chúc này có giá trị hay không nếu không được ra phòng công chứng ? Trong Di chúc có 1 căn nhà sẽ được bán ra để chia cho nhiêu người. Ông kèm theo đó 1 tờ photocopie của sổ hồng do ông đứng tên. Bao nhiêu giấy tờ đã đủ để chia phần hay chưa?

Xin Cám ơn Luật Sư rất nhiều.

Người gửi: Thảo Uyên

Lập di chúc như thế nào? Quy định của pháp luật về lập di chúc?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 "Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng". Trường hợp của bạn, di chúc của bố bạn để lại được xác định là di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 632 của Bộ luật này.

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trường hợp, di chúc mà bố của bạn để lại đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu trên, thì di chúc đó được xác định là có hiệu lực pháp luật

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Kết hôn và chung sống bên nhà vợ có được không?

5. Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng thực ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Những trường hợp nào bắt buộc phải công chứng? Hai người làm chứng, trong đó có một người là người bạn của tôi và một người là hàng xóm của tôi có hợp pháp không và được chấp nhận hay không ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Di chúc là một giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết. Trong di chúc, cá nhân hoặc nhóm người được chỉ định là người thực thi, quản lý tài sản cho đến khi được phân chia hết đúng theo di chúc.

Thứ nhất, Di chúc được coi là hợp pháp khi nào ?

Căn cứ theo những quy định về di chúc tại Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc được coi là hợp pháp khi:

"Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."

Như vậy, khi đáp ứng các điều kiện để di chúc hợp pháp như về chủ thể, nội dung và hình thức thì di chúc mới được coi là hợp pháp.

Thứ hai, những trường hợp bắt buộc phải công chứng

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì những trường hợp sau đây di chúc bắt buộc phải được công chứng, chứng thực như sau:

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất

- Di chúc của người không biết chữ

- Di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày ngay sau khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình

- Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

Như vậy, các trường hợp như người để lại di sản bị hạn chế về thể chất, không biết chữ, di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực,..thì phải được công chứng.

Thứ ba, Căn cứ Điều 634 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản có người làm chứng như sau:

“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.”

Trong trường hợp của bạn, bạn có thể đánh máy hoặc nhờ người khác viết ( tốt nhất là viết tay) nhưng phải có hai người làm chứng. Bạn phải điểm chỉ trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng phải xác nhận điểm chỉ của bạn vào bản di chúc.

Thứ tư, Di chúc có người làm chứng, thì người làm chứng phải đáp ứng điều kiện như sau:

+ Không là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

+ Không là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

+ Không là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất từ mẹ cho con ?