1. Quy định về lùi xe khi tham gia giao thông đường bộ

Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe, như được quy định trên biển báo đường bộ. Tại các đoạn đường không có biển báo hạn chế tốc độ hoặc không có biển báo về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe, người điều khiển phương tiện cần phải thực hiện theo các quy định giao thông được quy định bởi pháp luật. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ cần phải điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp với điều kiện cụ thể của đường, cầu, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và những yếu tố ảnh hưởng khác, nhằm đảm bảo an toàn giao thông.

Trong quá trình lùi xe, lái xe cần tuân theo những quy định sau:

- Không được lùi xe tại các khu vực bị cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ, tại các điểm giao nhau đường bộ, các điểm giao nhau cùng mức với đường sắt, các khu vực có tầm nhìn bị che khuất, và trong hầm đường bộ cũng như trên đường cao tốc.

- Cần tập trung vào việc quan sát phía sau xe, bật tín hiệu lùi khi cần, và chỉ tiến hành lùi xe khi đảm bảo không có nguy cơ xảy ra va chạm.

Khi người điều khiển phương tiện quyết định lùi xe, họ phải:

- Chọn vị trí lùi phù hợp, tức là lựa chọn một đoạn đường có đủ khoảng cách và độ rộng để thực hiện thao tác lùi xe một cách an toàn.

- Thực hiện kiểm tra và quan sát xung quanh phương tiện trong quá trình lùi xe, để đảm bảo an toàn và tránh các điểm mù. Điều này là quan trọng bởi vì có thể xuất hiện các vật cản ở phía trước hoặc phía sau xe, mà người lái xe có thể không thấy được. Trong trường hợp này, người lái xe cần phải xuống xe để kiểm tra xung quanh và chỉ thực hiện thao tác lùi khi đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Khi xác định điểm đỗ và kiểm tra môi trường xung quanh, người lái xe cần bật đèn cảnh báo nguy hiểm để thông báo ý định lùi xe cho các phương tiện và người tham gia giao thông khác.

- Đảm bảo tư thế ngồi thoải mái, hạ kính, và tập trung cao độ khi thực hiện thao tác lùi xe.

- Điều chỉnh gương chiếu hậu để tối ưu hóa góc quan sát phía sau. Gương nên được điều chỉnh để người lái xe có thể nhìn thấy vị trí bánh xe sau và hạn chế điểm mù phía sau xe. Nếu vẫn còn điểm mù hoặc không cảm thấy an tâm, người lái xe có thể hạ kính xe, quay đầu ra phía sau để tăng khả năng quan sát hoặc yêu cầu sự hỗ trợ của người đứng ở phía sau để hướng dẫn.

- Lùi xe từ từ và cẩn thận. Sau khi thực hiện các điều kiện trên, người lái xe cần lùi xe với tốc độ chậm, sử dụng cả phanh và ga một cách nhẹ nhàng. Đồng thời, phải duy trì quan sát liên tục cả phía trước và phía sau để đảm bảo xử lý kịp thời tình huống bất ngờ nếu có.

 

2. Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào theo quy định?

Dựa theo quy định tại Điều 16 của Luật giao thông đường bộ năm 2008, có các hạn chế về thực hiện thao tác lùi xe tại các địa điểm sau:

- Khu vực cấm dừng.

- Trên phần đường dành riêng cho người đi bộ qua đường.

- Tại các điểm giao nhau của đường bộ.

- Nơi đường bộ giao cắt với đường sắt.

- Các vị trí có tầm nhìn bị che khuất.

- Trong hầm đường bộ.

- Trên đường cao tốc.

Chú ý rằng khi tiến hành thao tác lùi xe, người điều khiển phương tiện cần thực hiện quan sát phía sau, bật đèn tín hiệu cần thiết, và chỉ khi đảm bảo không có tình huống nguy hiểm mới được tiến hành lùi xe.

 

3. Xử phạt khi lùi xe không đúng quy định

Trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt, đã có sự sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, có quy định cụ thể về xử phạt hành chính khi vi phạm thao tác lùi xe theo quy định:

 

3.1. Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

- Theo Điểm 3 của Điều 5 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe trái quy định tại các địa điểm như đường một chiều, đường có biển "Cấm đi ngược chiều", khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, và nơi có tầm nhìn bị che khuất, mà không tuân thủ quy định về quan sát hoặc không đưa ra tín hiệu báo trước, sẽ bị áp phí từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

- Theo Điểm 4 của Điều 5 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được điều chỉnh bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe trong hầm đường bộ sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, và đồng thời sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Dựa theo Điểm 8, Khoản a của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe trên đường cao tốc, trừ trường hợp của các xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định của pháp luật, sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng và đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng.

 

3.2. Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

- Theo Điểm e của Khoản 1 Điều 6 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe mô tô ba bánh mà không thực hiện quan sát hoặc không đưa ra tín hiệu báo trước, sẽ bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

- Theo Điểm b của Khoản 7 Điều 6 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe mô tô ba bánh không tuân thủ quy định và gây ra tai nạn giao thông, sẽ bị xử phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, người này sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng từ 02 tháng đến 04 tháng.

 

3.3. Đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

- Theo Điểm b của Khoản 2 Điều 7 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe tại các địa điểm như đường một chiều, đường có biển "Cấm đi ngược chiều", khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, và nơi có tầm nhìn bị che khuất, mà không tuân thủ quy định về quan sát hoặc không đưa ra tín hiệu báo trước, sẽ bị xử phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

- Theo Điểm a của Khoản 5 Điều 7 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được điều chỉnh bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe trong hầm đường bộ sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đồng thời, người này còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (nếu họ điều khiển máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng về kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (nếu họ điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 1 tháng đến 3 tháng.

- Theo Điểm a của Khoản 7 Điều 7 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe không tuân thủ quy định và gây tai nạn giao thông sẽ bị xử phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, người này còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (nếu họ điều khiển máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng về kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (nếu họ điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 2 tháng đến 4 tháng.

- Theo Điểm a của Khoản 8 Điều 7 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người thực hiện hành vi lùi xe trên đường cao tốc sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Đồng thời, người này còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (nếu họ điều khiển máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng về kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (nếu họ điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 5 tháng đến 7 tháng.

Bài viết liên quan: Lùi xe và gây tai nạn thì mức bồi thường ra sao?

Mọi thắc mắc về mặt pháp lý vui lòng liên hệ số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!