1. Quy định về thời gian nghỉ thai lưu

Theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ có quyền nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. Dưới đây là các chi tiết cụ thể về thời gian nghỉ việc tối đa và cách tính thời gian nghỉ:

Thời gian nghỉ việc tối đa

Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định dựa trên tuổi thai như sau:

- Thai dưới 05 tuần tuổi: Thời gian nghỉ việc tối đa là 10 ngày.

- Thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi: Thời gian nghỉ việc tối đa là 20 ngày.

- Thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi: Thời gian nghỉ việc tối đa là 40 ngày.

- Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: Thời gian nghỉ việc tối đa là 50 ngày.

Cách tính thời gian nghỉ việc

Bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Điều này có nghĩa là nếu lao động nữ được nghỉ 20 ngày, thì trong 20 ngày này có thể bao gồm cả các ngày nghỉ lễ và cuối tuần.

Ví dụ cụ thể

- Nếu lao động nữ bị thai lưu ở tuổi thai là 8 tuần, thì theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Thời gian nghỉ việc tối đa: 20 ngày.

Điều này có nghĩa là lao động nữ sẽ được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản tối đa trong 20 ngày liên tục, bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đảm bảo rằng lao động nữ có thời gian nghỉ ngơi và hồi phục sức khỏe khi gặp các vấn đề liên quan đến thai kỳ như sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. Thời gian nghỉ việc được xác định rõ ràng dựa trên tuổi thai và bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần, giúp lao động nữ có điều kiện hồi phục tốt nhất trước khi trở lại làm việc.

Trong trường hợp lao động nữ bị thai lưu 8 tuần, mức hưởng chế độ thai sản được xác định như sau:

- Mức hưởng một tháng

+ Nếu đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

+ Nếu không đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 6 tháng: Mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Mức hưởng chế độ khi sinh con

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con được tính theo mức trợ cấp tháng quy định.

+ Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày

Để tính toán mức hưởng cụ thể, cần xác định mức bình quân tiền lương tháng của lao động trong thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Sau đó, áp dụng công thức để tính mức hưởng một tháng và mức hưởng một ngày khi sinh con.

 

2. Nghỉ thai lưu có bị trừ số ngày nghỉ hằng năm không?

Quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP cụ thể như sau: 

- Cách tính ngày nghỉ hằng năm cho người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng

Theo khoản 1 Điều 66 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính theo công thức:

Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng = số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

- Cách tính tháng làm việc để hưởng ngày nghỉ hằng năm khi làm việc chưa đủ tháng

Theo khoản 2 Điều 66 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và các ngày nghỉ có hưởng lương (nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Tính ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nghỉ thai sản

Theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đối chiếu với khoản 2 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do thai lưu được tính vào thời gian làm việc để hưởng ngày nghỉ hằng năm. Cụ thể, nếu bạn nghỉ việc và được hưởng 20 ngày nghỉ thai sản do thai lưu, thời gian này vẫn được tính vào thời gian làm việc để hưởng ngày nghỉ hằng năm.

- Không trừ ngày nghỉ hằng năm

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản do thai lưu không bị trừ vào số ngày nghỉ hằng năm của người lao động. Điều này có nghĩa là, dù bạn nghỉ 20 ngày để hưởng chế độ thai sản, bạn vẫn được tính đủ ngày nghỉ hằng năm theo quy định mà không bị giảm trừ.

Ví dụ cụ thể

Giả sử bạn làm việc tại một công ty và bạn có quyền hưởng 12 ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong năm, bạn nghỉ 20 ngày để hưởng chế độ thai sản do thai lưu. Thời gian này không ảnh hưởng đến số ngày nghỉ hằng năm của bạn. Do đó, bạn vẫn có 12 ngày nghỉ hằng năm mà không bị giảm trừ do thời gian nghỉ thai sản.

=> Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian nghỉ thai sản do thai lưu được tính vào thời gian làm việc để hưởng ngày nghỉ hằng năm và không bị trừ vào số ngày nghỉ hằng năm của người lao động. Điều này đảm bảo quyền lợi nghỉ ngơi và hồi phục sức khỏe cho lao động nữ mà không ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của họ.

 

3. Căn cứ pháp lý

Quy định về thời gian nghỉ thai sản và hưởng các chế độ ưu đãi theo Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BLĐTBXH

- Quy định của Điều 152 Bộ luật Lao động 2019

Theo Điều 152 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nữ nghỉ thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, nuôi con dưới 30 tháng tuổi được coi là thời gian làm việc để tính thâm niên công tác và hưởng các chế độ ưu đãi, trợ cấp theo quy định của pháp luật lao động.

- Hướng dẫn của Thông tư số 23/2019/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 23/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 12 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về chế độ thai sản, chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, nuôi con dưới 30 tháng tuổi quy định rằng: "Thời gian nghỉ thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, nuôi con dưới 30 tháng tuổi được tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Tính thời gian làm việc và các chế độ ưu đãi

- Thời gian nghỉ thai sản và nghỉ dưỡng sức: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, thời gian nghỉ thai sản và nghỉ dưỡng sức sau sinh được tính là thời gian làm việc để tính thâm niên công tác và hưởng các chế độ ưu đãi.

- Thời gian nuôi con dưới 30 tháng tuổi: Thông tư số 23/2019/TT-BLĐTBXH đã quy định rõ ràng rằng thời gian nuôi con dưới 30 tháng tuổi cũng được tính vào thời gian làm việc để tính thâm niên công tác và hưởng các chế độ ưu đãi, và được tính cả vào ngày nghỉ lễ, ngày Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

=> Tổng hợp giữa quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BLĐTBXH cho thấy rằng thời gian nghỉ thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, nuôi con dưới 30 tháng tuổi không chỉ được tính là thời gian làm việc để tính thâm niên công tác mà còn được tính vào các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật lao động. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi con nhỏ trong gia đình.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Tư vấn chế độ thai sản đối với thai lưu ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.