Trước tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh tự do, dịch vụ số, chuyển nhượng bất động sản, đầu tư chứng khoán, v.v., pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều quy định chặt chẽ nhằm xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Căn cứ theo Luật Quản lý thuế năm 2019, hành vi trốn thuế của cá nhân có thể bị xử phạt hành chính, và trong trường hợp nghiêm trọng, đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
1. Pháp luật quy định như thế nào về hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân?
Hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân được quy định trong Điều 200 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 (BLHS), đề cập đến nhiều hình thức và hành vi vi phạm liên quan đến việc trốn thuế. Luật pháp đã đề ra các quy định cụ thể để xử lý và trừng phạt những hành vi này, nhằm đảm bảo tính công bằng, chính trị và kinh tế trong hệ thống thuế.
Hành vi đầu tiên được nêu là "khai báo không đúng về thu nhập". Điều này ám chỉ việc khai báo thu nhập thấp hơn mức thực tế, nhằm trốn thuế. Điều này có thể xảy ra khi người đóng thuế không khai báo đầy đủ các nguồn thu nhập của mình hoặc báo cáo sai số thuế cần nộp. Việc này có thể được thực hiện bằng cách giảm bớt số lượng thu nhập được khai báo hoặc thông qua các phương pháp khác như chuyển nhượng tài sản, tiền thuê, hoặc lập các hợp đồng giả để tránh trách nhiệm thuế.
Tiếp theo đó, "che giấu thu nhập" là một hành vi trốn thuế khác được quy định. Người nộp thuế che giấu thu nhập bằng cách sử dụng các phương thức gian lận, bao gồm việc sử dụng tên giả, lập hóa đơn giả, hủy hóa đơn đã xuất, hoặc ghi nhận các giao dịch không hợp lệ trong sổ sách kế toán. Mục đích của việc này là để che đậy hoạt động kinh doanh thực tế và giảm lượng thuế phải nộp.
Cuối cùng, BLHS cũng đề cập đến "sử dụng các thủ đoạn gian lận khác". Thực chất, điều này ám chỉ việc sử dụng mọi phương pháp, hành vi không trung thực và không tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm trốn thuế. Các thủ đoạn này có thể bao gồm việc tạo ra các công ty ảo, kế hoạch thuế phức tạp và rườm rà, chuyển nhượng tài sản qua các quốc gia khác nhau để tránh trách nhiệm thuế, hoặc sử dụng các biện pháp pháp lý không hợp lệ để trốn thuế.
Trong mọi trường hợp, những hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân được coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Hình sự. Các hình phạt có thể bao gồm tiền phạt, tống giam, hoặc sự tịch thu tài sản trái phép. Điều này nhằm tạo ra một môi trường công bằng, nơi mà tất cả cá nhân đóng thuế đóng góp một cách chính xác và đúng đắn vào quỹ ngân sách quốc gia.
2. Mức hình phạt đối với hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo Điều 200 BLHS quy định về tội trốn thuế như sau:
Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.”;
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Từ quy định nêu trên, hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân tùy theo vào tính chất và mức độ nghiệm trọng của vụ việc mà phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng và mức phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Mức hình phạt đối với hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên số tiền trốn thuế và mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Cụ thể, các mức phạt được quy định như sau:
- Trường hợp số tiền trốn thuế từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng, người vi phạm sẽ bị phạt tiền trong khoảng từ 3 đến 10 tỷ đồng.
- Với số tiền trốn thuế từ 3 tỷ đồng đến dưới 7 tỷ đồng, mức phạt có thể là tiền phạt từ 7 đến 15 tỷ đồng hoặc án tù từ 2 đến 7 năm.
- Đối với số tiền trốn thuế từ 7 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng, mức phạt có thể là tiền phạt từ 15 đến 30 tỷ đồng hoặc án tù từ 5 đến 10 năm.
- Trường hợp số tiền trốn thuế từ 15 tỷ đồng trở lên, mức phạt có thể là tiền phạt từ 30 tỷ đồng trở lên hoặc án tù từ 7 đến 15 năm.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp hành chính khác như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong khoảng từ 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của việc áp dụng những mức phạt nghiêm khắc là để xử lý và trừng phạt một cách công bằng những hành vi trốn thuế, đồng thời tạo ra sự cảnh báo và răn đe cho những người có ý định vi phạm thuế. Những biện pháp này nhằm bảo vệ tính công bằng và chính trị trong hệ thống thuế, đồng thời khuyến khích mọi người tuân thủ quy định thuế và đóng góp đúng mức vào ngân sách quốc gia.
3. Hậu quả của việc trốn thuế thu nhập cá nhân?
Việc trốn thuế thu nhập cá nhân không chỉ vi phạm pháp luật, mà còn gây ra một loạt hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến cả cá nhân và xã hội:
- Thiệt hại cho ngân sách quốc gia: Khi một số người trốn thuế, ngân sách nhà nước sẽ bị thiếu hụt nguồn thu. Điều này dẫn đến giới hạn khả năng của chính phủ trong việc cung cấp dịch vụ công và đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, hạ tầng và phát triển kinh tế-xã hội. Các chương trình xã hội có thể bị giảm bớt hoặc không đạt được mục tiêu mong muốn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của cộng đồng.
- Gây mất công bằng xã hội: Việc trốn thuế tạo ra sự chênh lệch không công bằng giữa những người đóng thuế đúng mực và những người trốn thuế. Người trốn thuế sẽ tận hưởng lợi ích cá nhân từ việc chi trả ít hoặc không đóng góp thuế, trong khi những người khác phải chịu trách nhiệm đóng thuế đầy đủ. Sự chênh lệch này gây ra sự bất bình đẳng và phá vỡ nguyên tắc công bằng trong xã hội.
- Ảnh hưởng đến uy tín quốc gia: Việc trốn thuế không chỉ tạo ra hậu quả nội bộ mà còn ảnh hưởng đến uy tín của đất nước trên tầm quốc tế. Việc tồn tại nhiều trường hợp trốn thuế sẽ làm mất đi lòng tin của cộng đồng quốc tế đối với chính phủ và hệ thống thuế của một quốc gia. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thu hút đầu tư nước ngoài, giao lưu quốc tế và phát triển kinh tế.
Để ngăn chặn và giảm thiểu những hậu quả trên, các quy định pháp luật về trốn thuế được thiết lập. Quy trình kiểm tra và truy cứu vi phạm thuế được thực hiện để đảm bảo tuân thủ và công bằng trong hệ thống thuế. Sự chung tay của cả xã hội, sự nhận thức và tuân thủ nghiêm ngặt về trách nhiệm thuế từ phía các cá nhân và doanh nghiệp là cần thiết để xây dựng một xã hội văn minh, công bằng và phát triển bền vững.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Người lao động trốn thuế thu nhập cá nhân có thể bị xử lý hình sự? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn và rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách!