Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, việc tuân thủ các quy định về thuế là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số tổ chức và cá nhân đã cố tình xuất hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế nhằm giảm bớt nghĩa vụ thuế, gây thất thoát ngân sách nhà nước và làm suy giảm tính minh bạch của môi trường kinh doanh. Hành vi này không chỉ đặt ra câu hỏi về tính hợp pháp mà còn kéo theo những hệ lụy nghiêm trọng về pháp lý và kinh tế. Vậy, xuất hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế có được xem là trốn thuế? Và pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về việc xử phạt hành vi này? Bài viết sẽ phân tích rõ nét vấn đề, từ khái niệm trốn thuế đến các chế tài xử lý, nhằm làm sáng tỏ những rủi ro và trách nhiệm liên quan.

1. Định nghĩa hành vi ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế

Hành vi "ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán" là việc người bán cố ý lập hóa đơn, chứng từ kế toán ghi nhận doanh thu thấp hơn số tiền thực tế họ nhận được từ người mua. Phần chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên hóa đơn chính là phần doanh thu bị che giấu khỏi sự kiểm soát của cơ quan thuế.

Về bản chất, hành vi này cấu thành hành vi gian lận chứng từ, tài liệu kế toán. Theo Khoản 5 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, hành vi trốn thuế bao gồm việc "sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp". Do đó, việc lập hóa đơn ghi giá trị thấp hơn giá trị thực tế đã tạo ra chứng từ không phản ánh đúng giá trị giao dịch, một hành vi trực tiếp cấu thành yếu tố gian lận trong trốn thuế.  Mục đích cố ý nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Mục tiêu của việc định giá thấp hóa đơn luôn gắn liền với việc trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, thông qua việc làm giảm cơ sở tính toán hai loại thuế chính:

Thứ nhất, giảm doanh thu chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Vì thuế GTGT đầu ra được tính dựa trên doanh thu thực tế ghi nhận trên hóa đơn. Khi giá trị hóa đơn bị giảm, số thuế GTGT đầu ra cũng giảm tương ứng, dẫn đến việc giảm số thuế GTGT phải nộp. Việc này gây thất thu ngân sách ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh.  

Thứ hai, giảm Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN). Doanh thu là căn cứ để xác định lợi nhuận tính thuế TNDN. Khi doanh thu được ghi nhận trên sổ sách kế toán thấp hơn thực tế, lợi nhuận trước thuế sẽ bị giảm, kéo theo số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp vào cuối kỳ tính thuế cũng giảm. Sự sai lệch này ngay từ khâu đầu tiên của chuỗi giá trị (doanh thu) làm sai lệch toàn bộ báo cáo tài chính và kê khai thuế, cho thấy tính hệ thống và cố ý của hành vi gian lận.  

2. Ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán có phải là hành vi trốn thuế?

Căn cứ Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:

Hành vi trốn thuế

1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.

2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.

...

Như vậy, hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán là một trong những hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, hành vi ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế được xác định là một trong các hình thức trốn thuế.

Cụ thể hóa Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã liệt kê rõ hành vi này là hành vi trốn thuế tại Điểm c Khoản 1 Điều 17: "Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ...; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế".  

Sự khẳng định này nhấn mạnh mối liên hệ trực tiếp giữa việc sử dụng chứng từ không trung thực (hóa đơn ghi giá trị thấp) với mục đích khai thuế sai lệch, làm giảm số tiền thuế phải nộp, dẫn đến Nhà nước thất thu ngân sách.

3. Xử phạt hành chính hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán thế nào?

Việc xử phạt hành chính hành vi trốn thuế được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

...

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Chiếu theo quy định trên, có thể thấy hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán (lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ) để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt hành chính như sau:

(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên;

(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có một tình tiết tăng nặng.

(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có hai tình tiết tăng nặng.

(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Lưu ý: Ngoài việc phạt tiền nêu trên, người có hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán để khai thuế thấp hơn thực tế còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là phải nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp hành vi trốn thuế nêu trên đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi trốn thuế buộc phải điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).

4. Truy cứu trách nhiệm hình sự và quyền khiếu nại của người nộp thuế

4.1. Truy cứu trách nhiệm hình sự (Tội Trốn thuế)

Hành vi ghi giá trị hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về Tội Trốn thuế.  

Hành vi trốn thuế sẽ bị hình sự hóa nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

  • Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng trở lên.  
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm, hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích.  

Điều kiện thứ hai cho thấy pháp luật rất nghiêm khắc với những người nộp thuế có tiền sử vi phạm; việc tái phạm hành chính (như ghi giá trị hóa đơn thấp) sẽ làm kích hoạt trách nhiệm hình sự ngay cả khi số tiền trốn thuế chưa đạt ngưỡng 100 triệu VND.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và số tiền trốn thuế, cá nhân phạm tội Trốn thuế có thể đối diện với các khung hình phạt sau:

  • Khung 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm (áp dụng cho trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu VND, hoặc đã bị xử phạt hành chính trước đó).  
  • Khung 2: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm (áp dụng cho trường hợp trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ VND, hoặc có tình tiết tăng nặng như phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ).  
  • Khung 3: Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (áp dụng cho trường hợp trốn thuế từ 1 tỷ VND trở lên).  

Ngoài ra, cá nhân phạm tội có thể bị phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.  

Pháp nhân thương mại phạm tội Trốn thuế có thể bị phạt tiền lên đến 10.000.000.000 đồng (10 tỷ VND) hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn (từ 06 tháng đến 03 năm) hoặc thậm chí bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.  

4.2. Quyền khiếu nại của người nộp thuế

Người nộp thuế luôn có quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình trước các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người nộp thuế có quyền khiếu nại các quyết định hành chính về thuế, bao gồm quyết định xử phạt về hành vi trốn thuế hoặc quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Cơ sở pháp lý cho quyền này được quy định trong Luật Quản lý thuế và các luật liên quan như Luật Khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại: Người nộp thuế phải thực hiện khiếu nại trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính (quyết định xử phạt) hoặc biết được hành vi hành chính bị khiếu nại.  

Trình tự giải quyết: Việc khiếu nại thường được giải quyết theo trình tự hai cấp :  

  • Lần đầu: Nộp đơn khiếu nại đến người đã ra quyết định hành chính (thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành quyết định).
  • Lần hai: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu, hoặc quá thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết, người nộp thuế có quyền khiếu nại lên thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết lần đầu (Ví dụ: Tổng cục Thuế nếu quyết định ban đầu do Cục Thuế ban hành)

Khởi kiện hành chính: Người nộp thuế cũng có quyền lựa chọn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Quy định về thời hiệu và trình tự rõ ràng là cơ chế pháp lý quan trọng, khuyến khích người nộp thuế tìm hiểu kỹ lưỡng các quy định, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và, nếu cần, tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Kết luận

Trong bối cảnh cơ quan thuế đang đẩy mạnh công tác quản lý dựa trên dữ liệu, tăng cường kiểm tra hóa đơn điện tử và giám sát các giao dịch thanh toán , khả năng phát hiện hành vi gian lận thông qua việc định giá thấp hóa đơn sẽ ngày càng cao. Các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về hóa đơn và kê khai thuế, đảm bảo tính minh bạch và trung thực của mọi giao dịch. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để xây dựng uy tín và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh hiện đại.

Trong trường hợp còn thắc mắc phát sinh, đừng ngần ngại gọi 1900.6162 để được các luật sư có chuyên môn hỗ trợ. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.