Chào luật Minh Khuê:Luật sư vui lòng cho em hỏi? Nếu người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam sau đó bán lại, vậy họ có cần xin giấy tờ gì để chứng minh khi chuyển tiền về lại nước ngoài không? Người nước ngoài có 1 căn nhà đầu tiên có được miễn thuế không?

Em cảm ơn luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê. 

Trả lời:Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Pháp lệnh ngoại hối 2005(Sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn pháp lệnh ngoại hối và pháp lệnh ngoại hối sửa đổi

Thông tư số 186/2010/TT-BTC hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Luật đầu tư 2014

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối 2005 như sau:

Điều 8. Chuyển tiền một chiều

 1. Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

2. Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3. Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.

4. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản được chuyển ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài 
1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 
2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau: 
a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; 
b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài; 
c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài; 
d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài; 
đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài; 
e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài; 
g) Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác. 
3. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài. 
4. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.

Điều 11 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư”.

Như vậy, người nước ngoài có thể chuyển tiền họ kiếm được một cách hợp pháp ở Việt Nam về lại nước ngoài. Theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối và Nghị định hướng dẫn pháp lệnh: trường hợp người nước ngoài là người cư trú hoặc là người không cư trú mà có ngoại tệ trên tài khoản thì được chuyển trực tiếp về nước ngoài, trường hợp người nước ngoài có tiền là đồng Việt Nam thì được phép mua ngoại tệ để chuyển về nước ngoài. Việc chuyển tiền này phải được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, và các tổ chức tín dụng này có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người nước ngoài đó xuất trình để xác nhận nguồn ngoại tệ đó là hợp pháp. Để có thể chuyển tiền ra nước ngoài, người muốn chuyển tiền phải chứng minh được khoản tiền họ muốn chuyển có nguồn thu hợp pháp nếu nguồn thu nhập đó bằng đồng việt nam. Trong trường hợp bạn đưa ra, người nước ngoài đó mua nhà ở VIệt Nam rồi bán lại, như vậy có 2 trường hợp: có thể người đó kinh doanh bất động sản, hoặc chỉ mua bán dân sự thông thường. Mặc dù vậy, trong trường hợp nào thì người đó cũng cần phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh giao dịch hợp pháp. Nếu người nước ngoài đó là nhà đầu tư nước ngoài thì việc họ được chuyển số lợi nhuận sau khi khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho nhà nước như nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp... thì có thể chuyển lợi nhuận về nước, đồng thời trả phí chuyển tiền cho tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ. Pháp luật không quy định miễn thuế với căn nhà đầu tiên bán được theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 186/2010/TT-BTC:

Theo Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính như sau: "Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật