1. Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam?
Dựa vào điều 79, khoản 1 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định rằng hộ kinh doanh được thành lập và chịu trách nhiệm bởi một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình, người này sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh của hộ. Trong trường hợp các thành viên trong hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh, quy định rằng họ có thể ủy quyền cho một thành viên để đại diện cho hoạt động kinh doanh của hộ. Người cá nhân đăng ký hộ kinh doanh và người được ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh trong trường hợp này được xác định là chủ hộ kinh doanh.
Dựa theo quy định tại khoản 1 của Điều 80 trong Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quyền thành lập hộ kinh doanh được đặc tả như sau: Cá nhân và thành viên trong hộ gia đình, là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, được phép thành lập hộ kinh doanh theo quy định của Chương này, trừ những trường hợp sau:
- Những người chưa đủ tuổi thành niên, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc gặp khó khăn trong việc nhận thức và kiểm soát hành vi;
- Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang thực hiện biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoặc làm công việc nhất định;
- Những trường hợp khác được quy định bởi pháp luật liên quan.
Theo quy định, để có thể thành lập hộ kinh doanh, điều kiện tất yếu là cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình đó phải là công dân Việt Nam.
2. Làm thế nào để người nước ngoài được thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam?
Trong trường hợp người nước ngoài muốn thành lập hộ kinh doanh, họ cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008 và Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Hoặc có thể lựa chọn phương án ủy quyền cho công dân Việt Nam để thực hiện quy trình thành lập hộ kinh doanh. Đối với người nước ngoài, việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định 16/2020/NĐ-CP là bắt buộc.
Các bước để nhập quốc tịch Việt Nam:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký quốc tịch Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứa thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có ảnh của người đăng ký và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền, hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị quốc tế.
- Bản khai lý lịch.
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, và phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp không quá 90 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt, bao gồm bản sao bằng tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, tốt nghiệp đại học, tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc cơ sở của Việt Nam. Nếu không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, sẽ kiểm tra trong quá trình đăng ký quốc tịch.
- Bản sao Thẻ thường trú.
- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam, gồm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, giấy tờ của cơ quan nơi làm việc xác nhận mức lương hoặc thu nhập, giấy tờ bảo lãnh của tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam, và giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng nhà ở, công việc, thu nhập của người đăng ký quốc tịch.
- Trong trường hợp con chưa thành niên đi kèm đăng ký quốc tịch theo cha mẹ, cần bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
- Đối với những người được miễn một số điều kiện khi nhập quốc tịch Việt Nam, không yêu cầu cung cấp các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn. Tuy nhiên, họ vẫn phải nộp các giấy tờ để chứng minh việc miễn các điều kiện đó, bao gồm:
+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam: Cần nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
+ Nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam: Phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.
+ Huân chương, huy chương đối với người có công lao đặc biệt.
- Đối với những người đồng thời xin nhập quốc tịch Việt Nam và giữ quốc tịch nước ngoài, cần có các giấy tờ chứng minh các điều kiện được phép, bao gồm:
+ Giấy tờ chứng minh việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam phải tuân theo pháp luật của nước ngoài đó. Thôi quốc tịch nước ngoài có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch đó.
+ Bản cam kết của người đó về nội dung: Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây hại đến quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; không xâm phạm an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, và an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lưu ý:
- Các giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, cần được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nếu giấy tờ có bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, cần được dịch sang tiếng Việt. Bản dịch này phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ cần được đệ trực tiếp tại Sở Tư pháp, địa điểm mà người đăng ký cư trú tại đó.
Bước 3: Nhận kết quả
- Trong trường hợp hồ sơ được đầy đủ và đúng quy định, Sở Tư pháp sẽ tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp. Người đăng ký cần tới nhận kết quả theo lịch hẹn, với thời gian giải quyết dự kiến là khoảng 115 ngày.
- Nếu hồ sơ không đủ các giấy tờ hoặc không đáp ứng yêu cầu, Sở Tư pháp sẽ thông báo ngay cho người đăng ký, để họ có thể bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
3. Những điều kiện để người nước ngoài được nhập quốc tịch tại Việt Nam?
Dựa vào Điều 19 của Luật Quốc tịch 2008, các điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:
- Các công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, và tập quán của dân tộc Việt Nam.
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam.
+ Thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam.
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch mà không phải tuân theo các điều kiện tại các điểm c, d và đ của khoản 1, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
+ Có lợi ích cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 của Điều này, và trong các trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam, được lựa chọn và ghi rõ trong Quyết định nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam sẽ không được nhập quốc tịch nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.
Ngoài ra, người nước ngoài cũng phải đáp ứng một số điều kiện quy định theo Điều 7 của Nghị định 16/2020/NĐ-CP như sau:
- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam, bao gồm khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam, phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú.
- Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.
- Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải được chứng minh thông qua tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Bài viết liên quan: Giao dịch với đòn bảy tài chính cao (HIGHLY LEVERAGED TRANSACTION) là gì ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!