>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về quyền thuê nhà, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Luật nhà ở năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định của Luật nhà ở 2014 thì hiện nay pháp luật nước ta chỉ hạn chế việc cá nhân người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam, chứ chứ có quy định cụ thể về việc người nước ngoài không được thuê nhà ở tại VIệt Nam. Cụ thể, điều 159 Luật nhà ở 2014 quy định về những đối tượng và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì nhà ở là một loại tài sản có đăng ký quyền sở hữu, một cá nhân, tổ chức muốn được thừa nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Theo đó, người sở hữu nhà có quyền được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cho thuê lại nhà ở thuộc sở hữu của mình cho cá nhân khác. Việc chủ sở hữu nhà cho cá nhân, tổ chức khác thuê tài sản không làm phát sinh quyền sở hữu đối với bên thuê nhà. Cụ thể, điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:

>> Xem thêm:  Cá nhân có phải xuất hóa đơn khi cho thuê nhà không?

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, nếu như công ty bạn có thể cho một cá nhân người nước ngoài thuê lại tài sản là tòa nhà của công ty bạn ( nếu người nước ngoài này đáp ứng đủ những điều kiện của bộ luật dân sự về năng lực hành vi, cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp...). Hai bên có quyền thỏa thuận với nhau về giá thuê, thời hạn thuê cũng như quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với tài sản cho thuê. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quy định pháp luật về cho thuê nhà ở, cho thuê nhà để kinh doanh trực tuyến qua tổng đài