1. Người nước ngoài gốc Việt có được mua đất không?

Chào luật sư, tôi có một số vướng mắc như sau mong luật sư tư vấn giúp tôi. Trường hợp người gốc Việt Nam không có Quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài và có Quốc tịch nước ngoài thì có mua mua đất và nhà ở Việt Nam được không. Trường hợp được tặng cho nhà ở và đất thì có đứng tên giấy chứng nhận được không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 7 và Điều 159 Luật nhà ở 2014 quy định về đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

...2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài......

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

....2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở được hướng dẫn bởi Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở.

Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

Như vậy, theo quy định của Luật nhà ở 2014 thì người nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

Căn cứ Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất ở người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

...2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Theo đó người Việt Nam không có quôc tịch Việt Nam chỉ có quốc tịch nước ngoài (người nước ngoài) thì không có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chỉ được đứng tên (bên chuyển nhượng hoặc bên được chuyển nhượng).

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất ? Cách cấp lại sổ đỏ ?

2. Tư vấn xác lập hợp đồng mua đất hợp pháp?

Xin chào Luật sư. Hiện gia đình em đang gặp phải một vấn đề liên quan đến đất đai. Xin nhận được trợ giúp. Gia đình em có mua một mảnh đất của một Công ty BĐS ( do ông P làm giám đốc) trị giá 940tr. Trong hợp đồng để là thanh toán làm 2 đợt: đợt 1 là 658tr (70%) sẽ giao đất và hợp đồng này sẽ có hiệu lực từ lúc thanh toán đó. Đợt 2 là số tiền còn lại sau khi giao sổ đỏ. Địa điểm thanh toán là tại trụ sở hoặc chuyển khoản.

Công ty trụ sở ở tp và lúc làm dự án ở huyện em thì có lập tạm một vp do một người tên H (cháu ông P) quản lý. Vào ngày 25.12.2013 ba em đến gặp ông H để đưa tiền đợt 1. ông H nhận và đưa cho ba em một bản hợp đồng như trên có chữ kí của ông P mà không có biên nhận gì sau đó ông H nói sẽ ra ngân hàng chuyển. Lúc đó ba em không quan tâm vì mình đã lấy HĐ. Rồi ba đi về. Sau đó, nhà em vẫn lấy đất và xây dựng nhà ở bình thường. Cho đến hòm nay 6.8.2015, ông H nói là có sổ đó và lấy tiền đợt 2 thì ông ấy nói nhà em chỉ mới đóng 458tr, ba mẹ phản đối và nói đóng đủ rồi đưa hợp đồng ra thì ổng nói phải có giấy thu tiền, rồi điện về cho công ty thì công ty nói là chuyển khoản chỉ có 458tr vào ngày 25.12.2013, lúc đó ông H lại nói nếu chuyển khoản thì không có giấy thu gì hết chuyển bao nhiêu là trả bấy nhiêu còn hợp đồng này không giá trị. Sau đó gia đình em liên hệ với ngân hàng thì ngân hàng nói có tên của ba em chuyển 458tr. Trong khi sự thật là ba em không hề chuyển tiền qua ngân hàng. Em nghĩ ông H này lợi dụng gia đình em thiếu hiểu biết nên đã lấy 200tr. Nếu giờ kiện tung gia đình có nắm phần thắng không ạ. Em có một số phân tích thế này:

1. ông H này mượn tên của ba em để chuyển 458tr và nói là ba e hỉ đưa nhiêu đcó nhưng tại sao lại đưa hợp đồng để là thanh toán 658tr và cho nhà em xây dựng nhà để ở hơn cả năm mà không đòi thêm 200tr. Nếu sự thật nhà em chỉ đưa 458tr thì ổng phải ghi vo hợp đồng chỉ nhận 458tr chứ sao vẫn để 658tr.

2. Trong hợp có một số điểm như thế này: hợp đồng chỉ có hiệu lực từ khi thanh toan đủ 658tr. Sau khi thanh toán tiền đợt 1 thì mới giao đất. Như vậy em có thể dựng vào điểm thứ 2 để nói là nhà em đã thanh toán đủ không? Vì nhà em đã nhận đất và ở được hơn 1 năm.

3. Phía ngân hàng nói có thể tìm lại được phiếu thu tiền mà ba em đã chuyển vào ngày 25.12.2013 để xem lại chữ kí. Chắc chắn không phải là chữ kí ba em mà do ông H này. Giờ em bối rối quá gia đình em quá chủ quan cứ nghĩ là đưa tiền rồi người ta đưa hợp đồng cho mình rồi thì ổn cũng không đọc hợp đồng lại luôn. Giờ em sợ ông H này lật lọng nói ba em chỉ đưa 458t bằng cách chuyển khoản chứ ổng không thu. Theo hợp đồng thì đưa tiền mặt phải lại tới trụ sở ở tp.

Cảm ơn!

Người nước ngoài gốc Việt Nam có được mua đất và đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì gia đình bạn có mua một mảnh đất và trả tiền làm 2 đợt, trong hợp đồng có quy định việc thanh toán sẽ thực hiện tại trụ sở của công ty hoặc chuyển khoản. Do đó khi có 1 văn phòng đại diện đặt tại huyện bạn mà người quản lý cũng như nhận số tiền này là cháu của ông P, cũng như gia đình bạn có cầm về một bản hợp đồng có chữ ký của ông P.

1. Theo như việc bạn phân tích thì ông H đã mượn danh cha bạn để chuyển 458tr và đưa 1 bản hợp đồng là đã thanh toán với số tiền 658tr và việc cha bạn có đưa lại số tiền 658tr cho ông H để có thể cầm trên tay bản hợp đồng đã thanh toán với số tiền 658tr với mảnh đất trên và có chữ ký của ông P (chủ mảnh đất), thì có thể hiểu ông H đã có hành vi chiếm đoạt tài sản là 200tr và chỉ chuyển khoản 458tr

2. Theo như hợp đồng thỏa thuận giữa gia đình bạn và ông P là khi chuyển 658tr thì mời giao đất, và việc gia đình bạn có trong tay bản hợp đồng đã thanh toán có chữ ký của ông P cũng như việc gia đình bạn đã sử dụng mảnh đất này hơn 1 năm mà không có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra, do đó có thể hiểu gia đình bạn đã làm đúng theo yêu cầu của hợp đồng khi thỏa thuận thì mới có thể sử dụng mảnh đất này và vì thế có thể nói gia đình bạn đã thanh toán đầy đủ số tiền để được giao đất.

3. Khi ngân hàng cung cấp phiếu thu tiền và có chữ ký được cho là chữ ký của cha bạn thì bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành giám định chữ ký. Theo đó gia đình bạn có thể mang theo tờ hợp đồng có chữ ký của ông P cũng như tờ biên lai thu tiền tại ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền trình báo. Theo đó ông H có thể phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 139 bộ luật hình sự. Theo đó Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối

Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên.

Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này theo Bộ luật hình sự năm2015.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>> Xem thêm:  Quy định về quyền sở hữu căn hộ chung cư như thế nào ? Thủ tục bán căn hộ chung cư ?

3. Có thể mua đất riêng trong thời kỳ hôn nhân hay không?

Chào Luật sư, Tôi mới lấy vợ đầu năm nay, giờ bố mẹ tôi cho tôi 2 tỷ để mua một mảnh đất. Giờ tôi muốn mua mảnh đất này đứng tên riêng của tôi có được không ( vì vợ tôi nói không muốn dính dáng đến mảnh đất này).
Cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Từ căn cứ trên ta thấy rằng: Khi bố mẹ tặng 2 tỷ cho bạn thì đây là khoản tiền riêng của bạn. Bạn lấy khoản tiền riêng đi mua một mảnh đất thì mảnh đất này cũng được xác định là tài sản riêng của bạn (khoản 2 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Để đảm bảo mảnh đất này là tài sản riêng của bạn thì bạn cần có sự bàn bạc, thỏa thuận, thống nhất với vợ về khối tài sản này. Sau đó hai vợ chồng cần có văn bản thỏa thuận về mảnh đất này là tài sản riêng của bạn ( văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân). Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Vì mảnh đất này được mua trong thời kì hôn nhân, nhưng hai vợ chồng đã có thỏa thuận đây là tài sản của riêng bạn nên chỉ cần không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng thì vẫn là tài sản riêng của bạn và bạn có thể làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng đất đứng tên mình bạn.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

4. Mua đất sở hữu chung của vợ chồng?

Xin tư vấn. Tôi muốn mua 1 thửa đất nhưng người đứng tên trên GCNQSDD đang ở nước ngoài, tên trên sỏ đỏ đứng tên chồng thì có cần vợ làm thủ tục không? Xin tư vấn!

Mua đất sở hữu chung của vợ chồng

Luật sư tư vấn:

Theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
1.Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Theo đó, nếu quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của vợ chồng đó thì khi người vợ muốn bán đất thì phải được sự đồng ý của người chồng, và phải có thỏa thuận bằng văn bản. Sau đó, nếu người vợ bán thực hiện thủ tục bán đất thì phải được sự ủy quyền của người chồng (qua giấy ủy quyền). Căn cứ điều 24 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng."

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của người chồng thì người vợ muốn bán mảnh đất phải được sự ủy quyền của người chồng. Căn cứ theo điều 195 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

5. Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân để mua đất?

Xin chào luật Minh Khuê, xin tư vấn giúp tôi. Chị tôi có một căn nhà mua ở Việt Nam, sau đó chị kết hôn với người Mỹ, đăng ký kết hôn tại Mỹ và đã sang Mỹ sống. Chị còn hộ chiếu Việt Nam. Nay chị muốn bán nhà này thì chị cần cung cấp những giấy tờ gì (hộ chiếu, xác nhận hôn nhân).
Nếu như phải xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm chị mua căn nhà kia thì xin xác nhận tại đâu, hiện chị khồng còn thường trú tại đó họ có cấp cho không. Căn nhà hình thành trước hôn nhân khi chị còn độc thân ?
Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

1. Điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì Việt kiều muốn mua, bán nhà phải có giấy tờ thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

- Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do sở tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp; hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Về quyền sử dụng đất, Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, nếu chị bạn đủ điều kiện sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Nếu chị bạn không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận nhà đất thì vẫn được định đoạt ngôi nhà như chuyển nhượng, tặng cho hoặc ủy quyền cho người trông nom.

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Căn cứ Khoản 2 Điều 97 Luật đất đai năm 2013 quy định:

....2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

c, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh.

Vậy chị bạn sẽ cần phải xin xác nhận ở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mà chị bạn cư trú trước khi xuất cảnh sang Mỹ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về mua bán đất trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất