Việt Nam thuộc nước mà pháp luật qui định chỉ một quốc tịch, trừ trường hợp đặc biệt. Điều này có nghĩa là người nước ngoài muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng nghĩa với việc phải từ bỏ quốc tịch mà mình đang có.

Người nước ngoài có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam như dưới đây.

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoạigọi:  1900.6162

1. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam quy định:

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

...

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú.

Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.

- Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

2. Trường hợp được miễn các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

Khoản 2 Điều 19 Luật quốc tịch 2008 quy định:

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, người được miễn các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.

- Có lợi cho Nhà nước VN.

Ngoài ra, những người thuộc 1 trong 3 trường hợp trên còn có thể được miễn điều kiện (6) - về việc thôi quốc tịch nước ngoài - nếu được Chủ tịch nước cho phép. Điều này có nghĩa là Việt Nam chấp nhận trường hợp đa quốc tịch trong trường hợp đặc biệt.

3. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 20 Luật quốc tịch:

Bao gồm:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. (theo mẫu).

- Bản khai lý lịch.

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.

- Phiếu lý lịch tư pháp do VN cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở VN, Phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ….. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt.

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở VN được quy định: Bản sao Thẻ thường trú.

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở VN của người xin nhập quốc tịch: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của UBND xã,phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.

Các trường hợp đặc biệt:

- Người xin nhập quốc tịch có con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch VN thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con, và văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch VN cho con (nếu chỉ có cha hoặc mẹ nhập quốc tịch VN).

Trường hợp được miễn các điều kiện nhập quốc tịch VN, ngoài việc được miễn các hồ sơ liên quan các điều kiện (3), (4), (5), (6) phải có thêm:

- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn nếu có vợ hoặc chồng là công dân VN.

- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con trong trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.

- Bản sao Huân chương, Huy chương, GCN danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của VN nếu là người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.

- Người mà việc nhập quốc tịch VN có lợi cho Nhà nước VN thì phải có thêm giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của người đó sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

Giấy tờ có trong hồ sơ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, và phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật VN.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

Người có nhu cầu nhập quốc tịch VN nộp 3 bộ hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.

- Sở tư pháp kiểm tra, nếu hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo lại cho đương sự để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch.

- Trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ xin và chờ kết quả thẩm tra của Công an cấp tỉnh.

- Sau khi có kết quả thẩm tra của Công an, trong vòng 10 ngày, Sở Tư pháp trình hồ sơ tới chủ tịch UBND cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 10, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và đề xuất gửi Bộ Tư pháp.

- Bộ Tư pháp xem xét hồ sơ và đề xuất của UBND cấp tỉnh. Có 2 trường hợp:

* Trường hợp người xin nhập quốc tịch không được giữ quốc tịch nước ngoài:

Trong thời hạn 20 ngày, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch thì gửi văn bản thông báo cho người đó để làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

* Trường hợp người xin nhập quốc tịch được giữ quốc tịch nước ngoài, và người không quốc tịch:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch - UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Sau khi có Quyết định của Chủ tịch nước Bộ tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả cho người xin nhập quốc tịch biết và đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đồng thời văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm gửi đăng Công báo quyết định cho nhập quốc tịch.

5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch

Điều 22 Luật quốc tịch quy định:

Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam

Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT