Đồng thời, sau khoản thời gian em bàn giao xong thì công ty cũng đã ra thông báo chính thức về việc em không còn công tác tại công ty, khóa tàikhoản mail và em chính thức hoàn tất công việc. Tuy nhiên, có những công việc tồn đọng như có 1 số giấy tờ, hợp đồng, thỏa thuận của em khi còn tại vị với các nhà cung cấp khác nhau chưa hoàn tất ( và có 1 số vấn đề phát sinh ) thì phía bên công ty yêu cầu em phải lên hoàn tất những giấy tờ, hợp đồng này nếu không thì sẽ giam lương. Trong khi em cũng đã bàn giao và nói rõ về tình trạng của các hồ sơ này cho người kế nhiệm và cũng ghi rõ tình trạng trong giấy tờ bàn giao. Như vậy, công ty có làm đúng theo quy định pháp luật không? Hay em buộc phải hoàn tất các thủ tục như công ty yêu cầu? Và điều luật nào quy định về những việc này cũng như nếu xảy ra tranh chấp thì em sẽ gặp cơ quan nào để bảo vệ quyền lợi cho mình? 

2. Ngoài ra, cho em hỏi thêm, em đơn phương viết đơn xin nghỉ, bàn giao như vậy có cần phải có " GIẤY QUYẾT ĐỊNH THÔI VIỆC " của công ty ký không ạ? Do em có nghe nói là còn phải cần giấy của công ty đồng ý cho việc nghỉ việc của em thì em mới được nghỉ. Như vậy có đúng luật không ạ ? Rất mong luật sư hỗ trợ tư vấn giải đáp thắc mắc giúp em về việc này. Em xin cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi:   1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định  95/2013/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nội dung tư vấn:

Điều 43 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, việc bạn tự ý nghỉ việc trước thời hạn so với hợp đồng lao động là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nghĩa vụ của bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012. Theo đó, trường hợp này bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Khi nghỉ việc thì bạn phải có nghĩa vụ bàn giao lại công việc bạn chịu trách nhiệm cho công ty hoặc hoàn thành trước khi hợp đồng lao động chấm dứt, nếu trong hợp đồng có điều khoản này. Theo đó, khi nghỉ việc bạn phải có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ sổ sách, giấy tờ và các tài liệu liên quan cho công ty.

Theo thông tin bạn cung cấp, thì bạn có thời gian là 45 ngày để bàn giao lại công việc và sau 45 ngày thì bạn đã hoàn tất việc bàn giao công việc cho người khác, và công ty cũng ra thông báo chính thức về việc bạn không còn công tác tại công ty, khóa tài khoản của bạn và bạn chính thức hoàn tất công việc. Như vậy, sau khi bàn giao và có thông báo của công ty về việc bạn chính thức nghỉ việc thì nghĩa vụ giữa bạn và công ty đã chấm dứt. Về một số các giấy tờ, công việc còn tồn đọng bạn cũng đã bàn giao hết lại cho người khác, người này sẽ có trách nhiệm hoàn tất các công viêc đó. Do đó, công ty không thể lấy lý do này để bắt bạn phải hoàn tất công việc nếu không sẽ giam lương. Việc này là vi phạm quy định của pháp luật về nguyên tắc trả lương theo quy định tại Điều 96 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 96. Nguyên tắc trả lương

Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương."

Trong trường hợp, người sử dụng lao động giữ lương của bạn là vi phạm nguyên tắc trả lương thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 10 điều 1 nghị định 88/2015/NĐ-CP 

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định pháp luật;

b) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

c) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chếthưởng;

d) Không thông báo cho người lao động biết trước về hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

4. Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

5. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.”

Theo đó, khi người sử dụng lao động giữ lương của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 88/2015/NĐ-CP với mức phạt là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, bị buộc trả đủ tiền lương cho người lao động và khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

Việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn đã viết đơn xin nghỉ việc và đơn xin nghỉ việc của bạn đã được công ty chấp thuận, bạn đã bàn giao lại công việc, và công ty cũng đã có thông báo chính thức về việc bạn không còn công tác tại công ty, đây là một sự thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa bạn và công ty theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động 2012. Như vậy, trong trường hợp này khi bạn nghỉ việc thì không cần thiết phải có "Giấy quyết định thôi việc" của công ty.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.             

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động