1. Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản theo quy định hiện hành
Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng không có đền bù hoặc có đền bù
Có thể hiểu hợp đồng vay tài sản có đền bù là một loại hợp đồng vay mà bên vay phải trả lại cho bên cho vay một khoản tiền tương đương hoặc tương xứng với lợi ích mà bên vay đã nhận được từ việc sử dụng tài sản mà bên cho vay cung cấp. Trong trường hợp này, có thể áp dụng một mức lãi suất cụ thể theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng.
Đặc điểm chính của hợp đồng vay tài sản có đền bù là việc bên vay phải trả lại cả số tiền gốc và số tiền lãi theo quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng khi đến hạn trả nợ. Trong trường hợp này, việc trả lại lãi suất là một phần không thể thiếu và cần được thực hiện theo cam kết đã đưa ra.
Tuy nhiên, cũng có một loại hợp đồng vay tài sản không có đền bù, trong đó bên vay chỉ cần trả lại số tiền gốc mà không phải trả thêm bất kỳ khoản lãi suất nào. Điều này thường được áp dụng trong các mối quan hệ thân thiết, gia đình, hoặc tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Trong trường hợp này, việc trả lại số tiền gốc là đủ để đáp ứng nhu cầu của bên cho vay, và không cần phải trả thêm khoản lãi suất nào.
Tóm lại, việc có hoặc không có đền bù trong hợp đồng vay tài sản phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên và có thể áp dụng một mức lãi suất cụ thể hoặc không. Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa các loại hợp đồng và giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.
Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng song vụ
Theo quy định của Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản được xem là một loại hợp đồng song vụ. Trong hợp đồng này, cả bên vay và bên cho vay đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Điều này có nghĩa là mỗi bên trong hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ của mình đồng thời cũng có quyền hưởng các quyền lợi từ phía bên kia.
Về phía bên cho vay, nghĩa vụ chính của họ là cung cấp tài sản được vay cho bên vay, bồi thường thiệt hại nếu có, và không yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn. Trong khi đó, nghĩa vụ của bên vay là sử dụng tài sản vay theo mục đích đã thỏa thuận và trả lại khoản nợ vay đúng thời hạn và theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Do đó, trong hợp đồng vay tài sản, cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ tương đương nhau, và quyền của một bên sẽ là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Điều này làm cho hợp đồng này mang tính chất của một hợp đồng song vụ.
Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản
Theo quy định tại Điều 464 của Bộ luật Dân sự 2015, khi một bên nhận được tài sản vay, bên đó sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó kể từ thời điểm nhận. Điều này có nghĩa là bên vay sẽ có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản theo ý chí của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng.
Việc chuyển quyền sở hữu tài sản trong hợp đồng vay là một trong những đặc điểm quan trọng của loại hợp đồng này. Quy định về chuyển quyền sở hữu được rõ ràng và cụ thể trong pháp luật, giúp cho các bên hiểu rõ về thời điểm và điều kiện chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên cho vay sang bên vay.
Tóm lại, việc chuyển quyền sở hữu tài sản trong hợp đồng vay tài sản là một điểm nổi bật, đồng thời cũng là một trong những đặc điểm quan trọng của loại hợp đồng này, được quy định cụ thể và rõ ràng trong pháp luật.
2. Có được đòi tiền người thân của người vay khi họ không trả nợ?
Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:
- Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Ngoài ra, theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh thì:
- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Như vậy, theo quy định nêu trên khi đến hạn mà bên vay tiền không trả nợ thì người thân của bên vay không có nghĩa vụ phải trả nợ, trừ trường hợp người thân của bên vay tiền có cam kết bảo lãnh.
3. Đòi tiền người thân của người vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp chủ nợ tìm đến người thân của bên vay để thực hiện các hành vi gây rối hoặc tự ý lấy tài sản để trừ nợ, người thực hiện hành vi này có thể bị xử lý theo các quy định của pháp luật như sau:
- Nếu cố ý làm loạn, gây mất trật tự, phá phách để đòi nợ, người thực hiện có thể bị xử lý về hành vi gây rối trật tự công cộng.
Nặng hơn, nếu gây rối trật tự công nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh xã hội hoặc đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi này mà chưa được xóa án tích, người thực hiện còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây rối trật tự công cộng. Trong đó, mức phạt với tội này có thể được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 là phạt tiền đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, phạt tù đến 07 năm.
- Nếu bên cho vay đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần bằng các thủ đoạn khác để buộc người thân của bên vay phải giao tài sản để trừ nợ sẽ bị phạt hành chính nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài quy định phạt hành chính, người thực hiện hành vi vi phạm này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 với mức phạt tù lên đến 20 năm.
Để không vi phạm pháp luật, chủ nợ không được thực hiện một trong các hành vi: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần hoặc bắt giữ người vay trái pháp luật.
Nếu hết thời hạn cho vay mà bên vay vẫn chưa trả nợ, bên cho vay có thể khởi kiện tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 để bảo vệ quyền lợi của mình và yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Trong quá trình này, tòa án sẽ xem xét và quyết định theo luật lệ để đảm bảo công bằng và công lý cho cả hai bên.
Xem thêm: Người vay tiền chết thì ai có nghĩa vụ trả nợ? Người chết có được xóa nợ?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Người vay tiền trốn không trả nợ thì có được đòi người thân của họ không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!