1. Các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Đầu tư là một thuật ngữ khá là thông dụng hiện nay, bởi hoạt động này đang diễn ra vô cùng phổ biến. Không nói về mặt pháp lý thì hiện nay hoạt động đầu tư có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau, một trong số đó đó là hoạt động đầu tư là quá trình đưa tiền, tài sản hoặc là nguồn lực vào một dự án hoặc tài sản với hi vọng là tạo ra lợi nhuận và sinh lời trong tương lai. Đầu tư được thực hiện với mục đích là tăng giá trị hoặc sinh lời từ nguồn vốn đã đầu tư. 

Luật đầu tư 2020  quy định rất cụ thể và rõ ràng các quy định pháp luật về hoạt động đầu tư tại Việt Nam, theo đó thì nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

-  Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

-  Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định

- Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

- Có tổ chức kinh tế quy định trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức theo quy định pháp luật nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 

Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định trên thì thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

 

2. Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ pháp lý: Luật đầu tư 2020

Theo đó thì nếu dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án cho cơ quan đăng ký bao gồm các giấy tờ như sau:Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức; Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung như là nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; ...v.v.

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ đầu tư thì nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại các điều 30, điều 31 và điều 32 của Luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu như họ đáp ứng được các điều kiện như sau:

- Thứ nhất là dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngành nghề cấm kinh doanh. Theo quy định của Luật đầu tư 2020 thì các ngành nghề cấm kinh doanh như là kinh doanh đòi nợ, kinh doanh các chất ma túy, kinh doanh hóa chất khoáng vật được quy định tại Phụ lục II, kinh doanh mại dâm, mua bán người, mô xác bộ phận cơ thể, bao thai, kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người...

- Thứ hai là có địa điểm thực hiện dự án đầu tư cụ thể. Địa điểm đầu tư là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, theo đó thì khi tiến hành đầu tư thì bản cần phải xác định cho mình một địa điểm để đầu tư, để chọn được một địa điểm đầu tư thì cần được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như là nền kinh tế, chính sách và quy định của địa bàn, thị trường tiêu thụ ở đây diễn ra như thế nào,  khả năng cạnh tranh, lao đông... các yếu tố này giúp cho các nhà đầu tư có thể cân nhắc, đánh giá, lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất có thể. 

- Thứ ba là dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch được quy định

- Thứ tư là đáp ứng được điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. 

Theo đó thì cần phải đáp ứng được 4 điều kiện nêu trên thì nhà đầu tư mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi mà dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. 

 

3. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư Đài Loan tại Việt Nam

Luật doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể về hồ sơ thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ yêu cầu thành lập công ty cũng khác nhau. Theo đó có một số giấy tờ như sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là một trong những giấy tờ cơ bản và quan trọng trong thủ tục đăng ký thành lập công ty, dù thành lập theo hình thức doanh nghiệp nào thì trong hồ sơ đăng ký cũng cần phải có giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm có các nội dung như là tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính cuả doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin đăng ký thuế, số luơngj lao động dự kiến....

- Điều lệ công ty. Điều lệ công ty là một trong những thứ không thể nào thiếu được trong một công ty. Theo đó điều lệ công ty bao gồm có điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và điều lệ được sửa đổi bổ sung trong quá trình hoạt động. 

- Danh sách thành viên đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

- Bản sao một trong những giấy tờ như là: Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân. Đối với tổ chức thì có quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền....

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Gi ấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì giấy chứng nhận không chỉ thể hiện dưới dạng văn bản mà còn được thể hiện dưới dạng là bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ phù hợp với loại hình doanh nghiệp mà mình đăng ký. 

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư. 

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

Bước 5: Khắc dấu công ty

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Như vậy để thành lập công ty có vốn đầu tư Đài Loan tại Việt Nam thì ngoài việc tuân thủ các quy định như là không thuộc các ngành nghề kinh doanh cấp và các quy định theo pháp luật đầu tư thì bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mới được phép thực hiện thành lập công ty tại Việt Nam. 

Vui lòng liên hệ qua tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn 

Tham khảo thêm bài viết tại trang Web Luật Minh Khuê

Thành lập doanh nghiệp là gì? Quyền tự do thành lập doanh nghiệp?