1. Nhà đầu tư Trung Quốc thành lập công ty tại Việt Nam cần lưu ý

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư năm 2020.

Dựa vào luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường (có 25 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường ban hành kèm theo tại Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) như: kinh doanh các hành hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại (tại Nghị định 94/2017/NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại thì hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước gồm có: vật liệu nổ công nghiệp, vàng miếng, vàng nguyên liệu, thuốc lá điều, xì gà, tiền,....); hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức; đánh bắt và khai thác hải sản; dịch vụ điều tra và an ninh; dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; dịch vụ bưu chính công ích....

- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện (có 59 ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện ban hành kèm theo Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) như: dịch vụ quảng cáo; dịch vụ đo đạc và bản đồ; dịch vụ giáo dục; nuôi, trồng thủy sản; lâm nghiệp và săn bắn; kinh doanh đặt cược, casino; sản xuất, chế tạo máy bay; hoạt động thương mại điện tử; dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch;...

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tức là, doanh nghiệp phải thỏa mãn đầy đủ những điều kiện cần thiết để kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó; giấy phép, chứng chỉ;...

Thứ hai, trước khi thành lập công ty thì nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam thì cấm đầu tư kinh doanh những ngành, nghề sau (theo quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư năm 2020): (1) kinh doanh các chất ma túy; (2) kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật; (3) kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên; (4) kinh doanh mại dâm; (5) mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; (6) hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (7) kinh doanh pháo nổ; (8) kinh doanh dịch vụ đòi nợ. 

 

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư năm 2020.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư năm 2020.

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đầu tư năm 2020.

 

3. Trình tự, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Đề xuất dự án đầu tư;

(3) Bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (có thể cung cấp Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư do Ngân hàng nước ngoài cấp);

(5) Hợp đồng thuê địa điểm nơi nhà đầu tư dự định đặt trụ sở chính;

(6) Giấy ủy quyền của nhà đầu tư nếu nhờ cá nhân hoặc tổ chức thực hiện và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền thay cho mình.

Lưu ý rằng các văn bản do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và chờ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc bị từ chối, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, Người đại diện theo pháp luật, các thành viên góp vốn (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc các cổ đông sáng lập (đối với Công ty Cổ phần);

(4) Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(5) Danh sách thành viên công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với Công ty cổ phần;

(6) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (được cấp ở Bước 2);

(7) Văn bản cử cá nhân làm người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức (nếu có);

(8) Giấy ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền thay cho mình.

Bước 4: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đối với hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn Trung Quốc của Luật Minh Khuê, vui lòng liên hệ với Luật sư Khánh Linh theo số 093.262.6162 để được giải đáp chi tiết về vấn đề này hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!