1. Tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ vận tải hàng hóa (đường thủy nội địa)

Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có quy định điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa) như sau:

- Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

- Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

Như vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, thì các nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp tối đa 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Những khó khăn khi thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam

Chưa tối ưu chi phí:

Chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh, giá đầu vào bị đội cao dẫn đến khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nguy cơ phá sản, giải thể, tái cơ cấu lại công ty do không giải được bài toán cân đối chi phí, tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu với chi phí hợp lí.

Để tối ưu chi phí, doanh nghiệp Việt cần tự mình tìm ra lời giải, tuy nhiên, cần hạn chế việc gia tăng giá thành sản phẩm tương ứng với giá nguyên liệu đầu vào hay cắt giảm lương của người lao động để bù trừ, cùng các biện pháp cực đoan khác có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

Nguồn cung lao động hạn chế:

Hiện tại, Việt Nam đang áp dụng chính sách quản lý đối với Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tương đối chặt chẽ và khắt khe, cụ thể: Các điều khoản quy định tại Mục 3 Bộ luật Lao động 2019, cũng như các quy định hướng dẫn tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, quy định nhiều điều kiện, trình tự thủ tục tuyển dụng người lao động nước ngoài tương đối khắt khe dẫn đến khó khăn trong thực tiễn áp dụng, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.

Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế:

Theo khảo sát của nhiều doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021, 42% doanh nghiệp FDI tham gia khảo sát nhận định rằng Việt Nam có hệ thống cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ công tương đối kém so với các quốc gia khác trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Indonesia và Malaysia,…

Kết luận này phần nào đã ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam cũng như xu hướng đầu tư trong tương lai nếu Việt Nam không đưa ra các kết quả khả quan trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng của mình. Bởi lẽ ngoài chi phí phát sinh thêm do phải vận chuyển cơ sở hạ tầng sản xuất đến Việt Nam thì các doanh nghiệp FDI còn phải tính toán đến các yếu tố khác như quy định pháp lý, điều kiện kinh doanh, địa lý, kinh tế, nguồn nhân lực địa phương, đối tác cung ứng,… để vận chuyển, lắp đặt, xây mới hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với lĩnh vực kinh doanh.

Khó khăn về thuế:

Việt Nam có nhiều chính sách ưu đãi về thuế cho nhà đầu tư nước ngoài, dựa trên chính sách ưu đãi, đối xử bình đẳng giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước của Singapore. Tuy nhiên, khâu áp dụng, thực thi chính sách của nhà nước vẫn còn nhiều bất cập và cần nhiều cải thiện, cụ thể về mặt đơn giản hóa hay cụ thể hóa thủ tục hành chính

3. Một số giải pháp gỡ vướng mắc đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài

Phần lớn các nhà đầu tư nước ngoài sau khi đầu tư vào Việt Nam đều có nhận định chung rằng dù Việt Nam có nhiều thế mạnh, đặc biệt ở tiềm năng kinh tế, song quốc gia này vẫn còn nhiều mặt hạn chế khiến nhà đầu tư quốc tế hạn chế đầu tư vào Việt Nam.

Không chỉ nhà đầu tư nước ngoài mà ngày cả nhà đầu tư trong nước cũng nhận thấy các bất cập, khó khăn trên trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại, từ Việt Nam sang quốc tế.

Những thủ tục pháp lý rườm rà, tốn kém chi phí, thiếu hụt chung trong khâu quản lí, cung ứng hay cơ sở hạ tầng, vật chất dẫn đến việc nhiều nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài cảm thấy e ngại khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Để giải quyết các khó khăn này, doanh nghiệp cùng cơ quan nhà nước cần tích cực hợp tác với nhau, cùng gỡ bỏ từng vướng mắc, khó khăn để Việt Nam thực sự là một điểm đầu tư lý tưởng không chỉ trong khu vực Đông Nam Á mà còn trên cả thế giới.

Về chi phí, bên cạnh việc hỗ trợ từ Chính phủ, các doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm các nguồn cung ứng vật liệu với chi phí hợp lí.. Thực tế, Việt Nam là một thị trường với khả năng cung ứng đa dạng, tuy nhiên phần lớn doanh nghiệp hiện đang đối mặt nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn hàng bởi lẽ mạng lưới kết nối, hệ thống thông tin của họ còn hạn chế.

Để mở rộng mạng lưới, doanh nghiệp có thể xem xét kết nối với các bên thứ ba để cả hai có thể cùng nhau hỗ trợ trong việc phát triển, tìm kiếm, xác lập đầu mối giao thương mới.

Về nguồn lao động, doanh nghiệp có thể xem xét việc hợp tác với các công ty, doanh nghiệp cung ứng lao động thời vụ với uy tín và độ hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất cấp tốc của doanh nghiệp trong từng thời điểm. Về cơ sở hạ tầng, Chính phủ Việt Nam cùng khối doanh nghiệp cần hợp tác nhiều hơn trong các dự án đầu tư cộng với mục tiêu xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Về lĩnh vực thuế, các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề về thuế nói riêng và các thủ tục hành chính công nói chung cần đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu, tốc độ xử lý theo luật định của nhà đầu tư nước ngoài. Đơn giản hóa, cụ thể hóa các nghị định, văn bản hướng dẫn để đảm bảo các chuyên viên xử lý hồ sơ có thể linh hoạt trong các thủ tục hành chính.

Về chuỗi cung ứng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thể xem xét sử dụng nguồn thông tin đa dạng và đáng tin cậy để tra cứu, tìm kiếm đối tác Việt Nam tương ứng. Ở chiều hướng ngược lại, các doanh nghiệp lớn quốc tế có thể xem xét sự hỗ trợ về kỹ thuật, vốn, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản trị,… cho các doanh nghiệp Việt Nam để giúp họ có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Nhà đầu tư nước ngoài là gì? Quy định về nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ vận tải hàng hóa (đường thủy nội địa) mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!